Nhật ký GP nước Anh 2000

Kỷ lục Thể Thao Tốc Độ

20 tuổi 63 ngày

Tay đua trẻ nhất giành chiến thắng chặng đua MotoGP (Marc Marquez-COTA 2013)

Nhật ký GP nước Anh 2000

Thông tin trước cuộc đua

-Chặng đua thứ 4 của mùa giải

-BXH: 1/M.Schumacher (30 điểm) 2/Barrichello (9 điểm) 3/Fisichella (8 điểm)

Kết quả phân hạng

Pole/ Rubens Barrichello

P2/ Heinz Harald Frentzen

P3/ Mika Hakkinen

P4/ David Coulthard

P5/ M.Schumacher

Diễn biến cuộc đua chính

-Xuất phát: xuất phat bình thường. Thứ tự: Barricello P1, Frentzen P2, Coulthard P3, Hakkinen P4, Button P5, M.Schumacher bị tụt xuống P8

-L1/ R.Schumacher vượt Villeneuve lên P6

-L25/ Frentzen P2 vào pit1, ra pit P7 (sau M.Schumacher). Thứ tự: Barrichello P1, Coulthard P2, Hakkinen P3

R.Schumacher P6 vào pit1, ra pit P8

-L26/ Button P4 vào pit1, ra pit P8 (bị R.Schumacher nhảy cóc)

-L30/ Coulthard vượt Barrichello lên P1

-L31/ Hakkinen P3 vào pit1, ra pit P8 (sau Button). Thứ tự: Coulthard P1, Barrichello P2, Villeneuve P3

-L33/ Coulthard P1 vào pit1, ra pit P4 (sau Frentzen).

Villeneuve P3 vào pit1

Thứ tự: Barrichello P1, M.Schumacher P2, Frentzen P3

-L35/ Barrichello bị hư xe khi đang vào pit nên bỏ cuộc. Thứ tự: M.Schumacher P1, Frentzen P2, Coulthard P3

-L37/ M.Schumacher P1 vào pit 1, ra pit P6. Thứ tự: Frentzen P1, Coulthard P2, R.Schumacher P3

-L42/ Frentzen P1 vào pi2, ra pit P6. Thứ tự: Coulthard P1, R.Schumacher P2, Button P3

-L46/ Button P3 vào pit2, ra pit P6. Thứ tự: Coulthard P1, R.Schumacher P2, Hakkinen P3

-L47/ R.Schumacher pit2, ra pit P5. Thứ tự: Coulthard P1, Hakkinen P2, M.Schumacher P3

-L54/ Frentzen bị hư hộp số bỏ cuộc

-L58/ Trulli vượt Villeneuve lên P6

-Kết thúc: Coulthard P1, Hakkinen P2, M.Schumacher P3

Kết quả cuộc đua

Thứ tự Tay đua Đội đua Kết quả Xuất phát Điểm
1  David Coulthard McLaren-Mercedes 1:28:50.108 4 10
2  Mika Häkkinen McLaren-Mercedes +1.477 3 6
3  Michael Schumacher Ferrari +19.917 5 4
4  Ralf Schumacher Williams-BMW +41.312 7 3
5  Jenson Button Williams-BMW +57.759 6 2
6  Jarno Trulli Jordan-Mugen-Honda +1:19.273 11 1
7  Giancarlo Fisichella Benetton-Playlife +1 Lap 12  
8  Mika Salo Sauber-Petronas +1 Lap 18  
9  Alexander Wurz Benetton-Playlife +1 Lap 20  
10  Jean Alesi Prost-Peugeot +1 Lap 15  
11  Pedro Diniz Sauber-Petronas +1 Lap 13  
12  Johnny Herbert Jaguar-Cosworth +1 Lap 14  
13  Eddie Irvine Jaguar-Cosworth +1 Lap 9  
14  Marc Gené Minardi-Fondmetal +1 Lap 21  
15  Gastón Mazzacane Minardi-Fondmetal +1 Lap 22  
16  Jacques Villeneuve BAR-Honda Gearbox 10  
17  Heinz-Harald Frentzen Jordan-Mugen-Honda Gearbox 2  
Ret  Nick Heidfeld Prost-Peugeot Engine 17  
Ret  Ricardo Zonta BAR-Honda Spun off 16  
Ret  Rubens Barrichello Ferrari Hydraulics 1  
Ret  Pedro de la Rosa Arrows-Supertec Electrical 19  
Ret  Jos Verstappen Arrows-Supertec Electrical 8  

Thông tin sau cuộc đua

-Mclaren có chiến thắng đầu tiên trong mùa giải

-Barrichello bỏ cuộc lần thứ 2

-BXH: 1/M.Schumacher (34 điểm) 2/Coulthard (14 điểm) 3/Hakkinen (12 điểm)

#tonghop

Danh ngôn Thể Thao Tốc Độ

Michael-Schumacher

Michael Schumacher

" Về trình độ thì Mika Hakkinen là đối thủ lớn nhất của tôi, nhưng điều mà tôi khâm phục anh ấy không chỉ là những màn so kè quyết liệt trên đường đua mà còn ở thái độ ngoài đường đua. Chúng tôi tôn trọng nhau và để cho mỗi người sống theo cách của mình. "

Bình luận

bình luận