Nhật ký MotoGP Valencia 2001

Kỷ lục Thể Thao Tốc Độ

6

Tính tới Rosberg năm 2016-Từng có 6 nhà vô địch F1 không bảo vệ danh hiệu của mình ở mùa giải sau

Nhật ký MotoGP Valencia 2001

Thông tin trước chặng đua

-Chặng đua thứ 12 của mùa giải

-BXH: 1/Rossi (220 điểm) 2/Biaggi (177 điểm) 3/Capirossi (147 điểm)

Kết quả phân hạng

Pole/ Biaggi

P2/ Rossi

P3/ Nakano

P7/ Roberts

P11/ Barros

P12/ Gibernau

Diễn biến cuộc đua

Checa xuất phát từ pitlane

Xuất phát: Đường hơi ướt, Capirossi và Aoki ngã xe, bỏ cuộc

Các xe chạy rất chậm

Thứ tự: Rossi P1, Barros P2, Gibernau P3, Cardoso P4, Nakano P5, Biaggi P6, Roberts P7

L1/ Gibernau vượt Barros lên P2

Haga vượt Roberts, Nakano và Biaggi lên P5

L2/ Haga P5 ngã xe, bỏ cuộc

Cardoso P4 ngã xe, tụt xuống cuối đoàn

Checa lên P17

L4/ Do đường còn ướt mà chọn lốp khô nên các tay đua tiếp tục chạy rất chậm, chậm hơn cả khi chạy lốp mưa

Gibernau mất lái, bị rơi xuống P5

Thứ tự: Rossi P1, Barros P2, Nakano P4, Gibernau P5, Criville P6, Roberts P7, Biaggi P8

L5/ Criville và Roberts vượt Nakano lên P4 và P5

Criville sau đó liên tục tấn công Gibernau

Checa vượt lên P7

L7/ Gibernau và Criville sau đó liên tục tấn công và vượt Barros

Criville bị ngã xe khi đang tranh chấp với Gibernau, phải bỏ cuộc

Đường bắt đầu khô, các tay đua chọn lốp khô bắt đầu tăng tốc

L8/ Gibernau vượt Rossi lên P1

L9/ Barros  và Roberts vượt Rossi lên P2 và P3

Thứ tự: Gibernau P1, Barros P2, Roberts P3, Rossi P4, Nakano P5, Checa P6

L12/ Checa vượt Nakano lên P5

L13/ Barros và Roberts vượt Gibernau lên P1 và P2

L15/ Checa vượt Rossi lên P4

L16/ Gibernau vượt Roberts lên P2

L17/ Gibernau vượt Barros lên P1

L19/ Jacque vượt Rossi lên P5

L21/ Barros vượt Gibernau lên P1

L23/ Ukawa vượt Rossi lên P6

L24/ Nakano và Abe vượt Rossi lên P7 và P8

L28/ Goorbergh và Biaggi vượt Rossi lên P9 và P10

L29/ Gibernau vượt Barros lên P1

Kết quả cuộc đua (30 vòng)

Pos. Rider Team Time/Retired Grid Points
1  Sete Gibernau Telefónica Movistar Suzuki 54:39.391 12 25
2  Alex Barros West Honda Pons +0.293 11 20
3  Kenny Roberts Jr. Telefónica Movistar Suzuki +1.241 7 16
4  Carlos Checa Marlboro Yamaha Team +7.052 8 13
5  Olivier Jacque Gauloises Yamaha Tech 3 +29.809 14 11
6  Tohru Ukawa Repsol YPF Honda Team +29.863 10 10
7  Shinya Nakano Gauloises Yamaha Tech 3 +31.093 3 9
8  Norifumi Abe Antena Yamaha d’Antin +31.609 13 8
9  Jurgen van den Goorbergh Proton Team KR +32.783 9 7
10  Max Biaggi Marlboro Yamaha Team +37.774 1 6
11  Valentino Rossi Nastro Azzurro Honda +40.512 2 5
12  Garry McCoy Red Bull Yamaha WCM +1:36.743 5 4
13  Anthony West Dee Cee Jeans Racing Team +1 lap 18 3
14  Johan Stigefelt Sabre Sport +1 lap 21 2
15  Barry Veneman Dee Cee Jeans Racing Team +2 laps 20 1
16  Leon Haslam Shell Advance Honda +2 laps 19  
17  José Luis Cardoso Antena Yamaha d’Antin +4 laps 16  
Ret  Brendan Clarke Shell Advance Honda Retirement 22  
Ret  Àlex Crivillé Repsol YPF Honda Team Accident 6  
Ret  Noriyuki Haga Red Bull Yamaha WCM Accident 15  
Ret  Haruchika Aoki Arie Molenaar Racing Accident 17  
Ret  Loris Capirossi West Honda Pons Accident 4  
DNQ  Miguel Tey By Queroseno Racing Did not qualify    

Thông tin sau cuộc đua

-Chiến thắng thể thức 500cc đầu tiên của Gibernau

-Không xịt sâm banh ăn mừng để tưởng niệm các nạn nhân vụ khủng bố ngày 11/9

-BXH: 1/Rossi (225 điểm) 2/Biaggi (183 điểm) 3/Capirossi (147 điểm)

Danh ngôn Thể Thao Tốc Độ

quote valentino rossi

Valentino Rossi

" Có lẽ đua moto nguy hiểm hơn, nhưng với tôi thì đua xe 4 bánh chỉ là niềm đam mê đứng thứ 2 sau niềm đam mê moto. "

Bình luận

bình luận