26/01/1990 Ngày sinh Sergio Perez

Fabio Quartararo không hiểu tại sao chiếc Yamaha M1 lại trở nên aggresive

Chuyên mục:

Fabio Quartararo đua practice ở chặng đua MotoGP Valencia 2021

Không rõ sau khi đã lên ngôi vô địch thì Yamaha và Fabio Quartararo có đang thử nghiệm gì không mà chiếc xe M1 có xu hướng ‘rùa bò hóa’ ở 2 chặng đua cuối cùng của mùa giải 2021 này.

Ở ngày đua thứ Sáu GP Valencia 2021 hôm qua, nhà đương kim vô địch không thể lọt vào top-10 ở cả 2 phiên chạy. Quartararo tự nhận anh đang bị lạc lối:

‘Chúng tôi không có dự đoán buổi sáng sẽ có mưa cho nên chúng tôi đã không kịp thay đổi set-up. Bởi việc thay đổii set-up cũng mất rất nhiều thời gian. Dù sao thì ở FP1, tôi có cảm giác không tệ lắm.’

‘Nhưng phiên chạy buổi chiều thì hoàn toàn khủng khiếp. Tôi chả có cảm giác gì với thân trước cả. Đó là điều mà tôi không thể hiểu được. Bởi tôi vẫn chạy như bình thường, từ chặng đua mở màn đến chặng đua thứ 17. Riêng hôm nay tôi cảm thấy mình bị lạc. Rất là kỳ lạ.’

‘Có vẻ như tình trạng của năm 2020 đang lặp lại. Tôi không biết điều gì đang xảy ra.’

Phân tích kỹ hơn, tay đua người Pháp giải thích chiếc xe Yamaha M1 của anh đã không còn mượt mà (smooth) mà trở nên thô bạo (aggressive) một cách khó hiểu:

‘Tôi có cảm giác chiếc xe M1 hôm nay đã trở nên aggressive hơn cho nên tôi không thể lái nó như bình thường. Cả việc tấn công thời gian lẫn việc chạy ổn định đều rất khó khăn.  Tôi sẽ cần phải trao đổi với đội đua để tìm hiểu nguyên nhân.’

‘Tôi đã bị một cú ngã mà tôi không hiểu tại sao. Đó là điều tồi tệ nhất mà bạn phải đối mặt.’

Nguồn: Crash

Chủ đề:                
Tiêu điểm:

MotoGP 2021 chặng 18 FP2: Jack Miller nhanh nhất

Kết quả phiên chạy FP2 của chặng đua MotoGP Valencia 2021:

Stt Tay đua Xe Km/h Thời gian Kh/cách
1 Jack MILLER Ducati 328.9 1’30.927
2 Pol ESPARGARO Honda 330.5 1’30.939 0.012 / 0.012
3 Francesco BAGNAIA Ducati 330.5 1’30.995 0.068 / 0.056
4 Alex RINS Suzuki 327.4 1’31.336 0.409 / 0.341
5 Jorge MARTIN Ducati 328.9 1’31.396 0.469 / 0.060
6 Takaaki NAKAGAMI Honda 330.5 1’31.427 0.500 / 0.031
7 Joan MIR Suzuki 327.4 1’31.513 0.586 / 0.086
8 Brad BINDER KTM 327.4 1’31.521 0.594 / 0.008
9 Andrea DOVIZIOSO Yamaha 324.3 1’31.597 0.670 / 0.076
10 Johann ZARCO Ducati 332.1 1’31.603 0.676 / 0.006
11 Fabio QUARTARARO Yamaha 322.8 1’31.708 0.781 / 0.105
12 Aleix ESPARGARO Aprilia 325.8 1’31.820 0.893 / 0.112
13 Franco MORBIDELLI Yamaha 321.3 1’31.832 0.905 / 0.012
14 Alex MARQUEZ Honda 327.4 1’31.852 0.925 / 0.020
15 Danilo PETRUCCI KTM 321.3 1’32.083 1.156 / 0.231
16 Iker LECUONA KTM 330.5 1’32.098 1.171 / 0.015
17 Miguel OLIVEIRA KTM 328.9 1’32.208 1.281 / 0.110
18 Maverick VIÑALES Aprilia 324.3 1’32.214 1.287 / 0.006
19 Enea BASTIANINI Ducati 325.8 1’32.219 1.292 / 0.005
20 Luca MARINI Ducati 319.8 1’32.229 1.302 / 0.010
21 Valentino ROSSI Yamaha 324.3 1’32.285 1.358 / 0.056

Nguồn: Tổng hợp

Slogan Thể thao tốc độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể thao tốc độ---