01/07/1989 Ngày sinh Daniel Ricciardo

Fabio Quartararo không xác định mục tiêu cho cuộc đua chính, nói sẽ không mạo hiểm

Fabio Quartararo sẽ xuất phát từ vị trí thứ 2 MotoGP Áo 2021

Sau chuỗi 5 chặng đua liên tiếp giành pole thì ở 3 chặng đua gần đây tay đua đang dẫn đầu trên BXH tổng là Fabio Quartararo đã không còn giữ được vị trí xuất phát đầu tiên quen thuộc nữa.

Ở buổi phân hạng hôm qua, tay đua người Pháp bị Jorge Martin đánh bại bởi Martin đã tận dụng hoàn hảo slipstream từ người đồng đội Johann Zarco. Song có vẻ như Quartararo hoàn toàn không để tâm đến chuyện này:

‘Yeah, thật tuyệt khi có thể chạy ở mức dưới 1m23s, cảm giác rất là thú vị. Tôi biết mình đã có một vòng chạy rất nhanh, nhưng nói thật là tôi không biết tốc độ là 1m23.6 hay 1m22.6, vì nó diễn ra rất là nhanh.’

‘Chúng tôi hơi chậm ở sector-1 nhưng tôi cảm thấy rất mạnh mẽ ở sector-2 và sector-4. Tất nhiên nếu có pole ở trường đua này thì cảm giác sẽ tuyệt vời hơn, nhưng có được hàng xuất phát đầu tiên cũng là rất tuyệt rồi.’

Nhờ những thử nghiệm tích cực ở FP4 mà Quartararo khá tự tin ở cuộc đua chính. Tuy nhiên khá bất ngờ là El Diablo không đặt ra bất cứ mục tiêu cụ thể nào. Anh chỉ đặt giới hạn dưới cho mình là top-5:

‘Ở FP4 tôi cảm thấy thoải mái với mọi loại lốp. Tôi không có cảm giác lốp bị xuống cấp nhiều như ở chặng đua trước (GP Styria). Nhưng tất nhiên đua chính sẽ là một câu chuyện khác. Nhưng nếu so sánh với phiên chạy FP4 của chặng đua trước thì tôi cảm thấy sẵn sàng hơn. Tôi có thể chạy ổn định ở mức 1m24 và tôi nghĩ nếu ngày mai tôi duy trì được tốc độ đó thì sẽ rất tuyệt.’

‘Nói thật là tôi không có mục tiêu rõ ràng cho cuộc đua chính bởi vì đây là một trường đua rất khó, còn ở Assen thì có những đoạn thẳng ngắn hơn.’

‘Tôi nghĩ kết quả của tôi sẽ phụ thuộc nhiều vào những vòng đầu tiên. Nhưng tất nhiên là tôi sẽ luôn cố gắng hết sức. Tôi nghĩ tôi có đủ tốc độ để cạnh tranh podium, hoặc chí ít là vào top-5.’

Quartararo đang dẫn đầu BXH tổng với khoảng cách tương đối lớn, có vẻ như anh đã xác định một mục tiêu lớn hơn (là chức vô định), cho nên tay đua của đội Yamaha tuyên bố sẽ không có hành động điên rồ:

‘Nhưng tôi không muốn làm gì quá điên rồ nếu có ai đó chạy trước tôi. Tôi vẫn sẽ cố gắng chạy hết sức, nhưng sẽ không đẩy quá tốc độ tối đa. Nói tóm lại là tôi sẽ chạy 100% chứ không hơn.’

Nguồn: Crash, Motorsport

Chủ đề:                    
Tiêu điểm:

MotoGP Áo 2021: Brad Binder chiến thắng ‘liều ăn nhiều’

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP Áo 2021:

Kết quả đua chính: Brad Binder chiến thắng ‘liều ăn nhiều’

Cuộc đua chính luôn bị ‘ông trời’ dọa đổ mưa. Và quả thật, thời tiết đã ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả của cuộc đua.

Các tay đua sử dụng lốp khô để xuất phát. Francesco Bagnaia là người dẫn đầu sau vòng 1. Ngay từ thời điểm này, các trọng tài thường vẫy cờ cảnh bảo trời mưa, các tay đua có thể vào thay xe.

Ở nửa đầu cuộc đua, cuộc chiến giành vị trí thứ 2 rất căng thẳng với sự tranh chấp của Jorge Martin, Fabio Quartararo, Marc Marquez và Johann Zarco. Zarco là tay đua đầu tiên ‘đầu hàng’, sau khi để bị ngã xe ở vòng 10. Martin cũng dần bị tụt lại.

Giai đoạn hai chứng kiến Quartararo và Marquez thay nhau tấn công Bagnaia, nhưng tay lái Ducati kiên cường giữ được vị trí dẫn đầu của mình.

Không may cho Bagnaia, khi cuộc đua còn khoảng 4 vòng nữa thì trời bắt đầu đổ mưa, trật tự của top đầu bắt đầu đảo lộn. Tuy nhiên không có tay đua nào dám liều, nhóm Marquez, Bagnaia, Quartararo, Martin và cả Joan Mir quyết định vào pit thay xe cùng một lúc.

Ngược lại, nhóm thứ hai gồm có Brad Binder, Aleis Espargaro, Iker Lecuona, Valentino Rossi, Luca Marini chứng kiến nhóm đầu vào pit nên đã chơi liều ăn nhiều và tiếp tục chạy tiếp 2 vòng cuối.

Trong số này thì chỉ có Brad Binder tạo được khoảng cách đủ lớn nên đã về nhất. Bagnaia và Martin chỉ kịp vượt trở lại vị trí podium. Riêng Marc Marquez thì lại để ngã xe ngay sau khi vừa thay xe.

Stt. Điểm Tay đua Xe Km/h Kết quả
1 25 Brad BINDER KTM 178.0 40’46.928
2 20 Francesco BAGNAIA Ducati 177.1 +9.991
3 16 Jorge MARTIN Ducati 177.0 +11.570
4 13 Joan MIR Suzuki 176.9 +12.623
5 11 Luca MARINI Ducati 176.8 +14.831
6 10 Iker LECUONA KTM 176.7 +14.952
7 9 Fabio QUARTARARO Yamaha 176.6 +16.650
8 8 Valentino ROSSI Yamaha 176.6 +17.150
9 7 Alex MARQUEZ Honda 176.6 +17.692
10 6 Aleix ESPARGARO Aprilia 176.5 +18.270
11 5 Jack MILLER Ducati 176.0 +25.144
12 4 Danilo PETRUCCI KTM 176.0 +25.193
13 3 Takaaki NAKAGAMI Honda 176.0 +25.603
14 2 Alex RINS Suzuki 175.6 +30.642
15 1 Marc MARQUEZ Honda 175.3 +35.459
16 Pol ESPARGARO Honda 174.9 +40.384
17 Cal CRUTCHLOW Yamaha 174.1 +52.950
Miguel OLIVEIRA KTM 182.1 6 Laps
Johann ZARCO Ducati 167.0 10 Laps
Enea BASTIANINI Ducati 172.4 22 Laps

Kết quả Warm-up: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách.
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 306.8 1’23.629
2 Johann ZARCO Ducati 315.7 1’24.011 0.382 / 0.382
3 Francesco BAGNAIA Ducati 317.6 1’24.016 0.387 / 0.005
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 313.0 1’24.141 0.512 / 0.125
5 Jorge MARTIN Ducati 315.7 1’24.204 0.575 / 0.063
6 Brad BINDER KTM 311.2 1’24.356 0.727 / 0.152
7 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’24.458 0.829 / 0.102
8 Jack MILLER Ducati 316.7 1’24.507 0.878 / 0.049
9 Pol ESPARGARO Honda 313.0 1’24.514 0.885 / 0.007
10 Marc MARQUEZ Honda 314.8 1’24.539 0.910 / 0.025
11 Alex RINS Suzuki 309.4 1’24.571 0.942 / 0.032
12 Joan MIR Suzuki 307.6 1’24.599 0.970 / 0.028
13 Alex MARQUEZ Honda 309.4 1’24.633 1.004 / 0.034
14 Luca MARINI Ducati 312.1 1’24.647 1.018 / 0.014
15 Enea BASTIANINI Ducati 317.6 1’24.674 1.045 / 0.027
16 Iker LECUONA KTM 307.6 1’24.703 1.074 / 0.029
17 Takaaki NAKAGAMI Honda 315.7 1’24.793 1.164 / 0.090
18 Valentino ROSSI Yamaha 309.4 1’24.934 1.305 / 0.141
19 Danilo PETRUCCI KTM 308.5 1’25.001 1.372 / 0.067
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 300.8 1’25.051 1.422 / 0.050

Kết quả Q2: Jorge Martin lần thứ hai liên tiếp giành pole ở Red Bull Ring

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jorge MARTIN Ducati 314.8 1’22.643
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 309.4 1’22.677 0.034 / 0.034
3 Francesco BAGNAIA Ducati 314.8 1’23.063 0.420 / 0.386
4 Johann ZARCO Ducati 313.0 1’23.120 0.477 / 0.057
5 Marc MARQUEZ Honda 313.0 1’23.227 0.584 / 0.107
6 Jack MILLER Ducati 313.9 1’23.320 0.677 / 0.093
7 Joan MIR Suzuki 308.5 1’23.378 0.735 / 0.058
8 Aleix ESPARGARO Aprilia 312.1 1’23.423 0.780 / 0.045
9 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’23.499 0.856 / 0.076
10 Brad BINDER KTM 313.9 1’23.568 0.925 / 0.069
11 Pol ESPARGARO Honda 316.7 1’23.738 1.095 / 0.170
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 309.4 1’23.990 1.347 / 0.252

Kết quả Q1: Jorge Martin vào Q2

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jorge MARTIN Ducati 313.0 1’23.197
2 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’23.365 0.168 / 0.168
3 Alex RINS Suzuki 308.5 1’23.470 0.273 / 0.105
4 Alex MARQUEZ Honda 311.2 1’23.535 0.338 / 0.065
5 Enea BASTIANINI Ducati 313.0 1’23.790 0.593 / 0.255
6 Iker LECUONA KTM 305.9 1’23.825 0.628 / 0.035
7 Luca MARINI Ducati 310.3 1’23.834 0.637 / 0.009
8 Valentino ROSSI Yamaha 305.9 1’23.939 0.742 / 0.105
9 Danilo PETRUCCI KTM 307.6 1’24.405 1.208 / 0.466
10 Cal CRUTCHLOW Yamaha 304.2 1’24.509 1.312 / 0.104

Kết quả FP4: Johann Zarco nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 313.0 1’24.037
2 Enea BASTIANINI Ducati 314.8 1’24.157 0.120 / 0.120
3 Joan MIR Suzuki 308.5 1’24.165 0.128 / 0.008
4 Alex RINS Suzuki 310.3 1’24.202 0.165 / 0.037
5 Fabio QUARTARARO Yamaha 305.9 1’24.218 0.181 / 0.016
6 Aleix ESPARGARO Aprilia 311.2 1’24.302 0.265 / 0.084
7 Marc MARQUEZ Honda 310.3 1’24.322 0.285 / 0.020
8 Pol ESPARGARO Honda 314.8 1’24.355 0.318 / 0.033
9 Jorge MARTIN Ducati 315.7 1’24.368 0.331 / 0.013
10 Jack MILLER Ducati 315.7 1’24.417 0.380 / 0.049
11 Alex MARQUEZ Honda 313.9 1’24.442 0.405 / 0.025
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 311.2 1’24.452 0.415 / 0.010
13 Brad BINDER KTM 312.1 1’24.485 0.448 / 0.033
14 Miguel OLIVEIRA KTM 311.2 1’24.584 0.547 / 0.099
15 Francesco BAGNAIA Ducati 316.7 1’24.642 0.605 / 0.058
16 Valentino ROSSI Yamaha 305.9 1’24.649 0.612 / 0.007
17 Danilo PETRUCCI KTM 308.5 1’24.693 0.656 / 0.044
18 Luca MARINI Ducati 311.2 1’24.749 0.712 / 0.056
19 Cal CRUTCHLOW Yamaha 303.3 1’24.819 0.782 / 0.070
20 Iker LECUONA KTM 305.0 1’25.146 1.109 / 0.327

Kết quả FP3: Francesco Bagnaia nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Francesco BAGNAIA Ducati 318.5 1’22.874
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 310.3 1’22.968 0.094 / 0.094
3 Johann ZARCO Ducati 316.7 1’23.012 0.138 / 0.044
4 Marc MARQUEZ Honda 315.7 1’23.132 0.258 / 0.120
5 Aleix ESPARGARO Aprilia 312.1 1’23.138 0.264 / 0.006
6 Jack MILLER Ducati 316.7 1’23.245 0.371 / 0.107
7 Joan MIR Suzuki 310.3 1’23.320 0.446 / 0.075
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 311.2 1’23.362 0.488 / 0.042
9 Brad BINDER KTM 316.7 1’23.453 0.579 / 0.091
10 Pol ESPARGARO Honda 316.7 1’23.481 0.607 / 0.028
11 Alex RINS Suzuki 311.2 1’23.482 0.608 / 0.001
12 Luca MARINI Ducati 312.1 1’23.527 0.653 / 0.045
13 Jorge MARTIN Ducati 314.8 1’23.558 0.684 / 0.031
14 Miguel OLIVEIRA KTM 313.0 1’23.677 0.803 / 0.119
15 Valentino ROSSI Yamaha 309.4 1’23.687 0.813 / 0.010
16 Alex MARQUEZ Honda 312.1 1’23.695 0.821 / 0.008
17 Iker LECUONA KTM 308.5 1’23.706 0.832 / 0.011
18 Enea BASTIANINI Ducati 313.0 1’24.033 1.159 / 0.327
19 Danilo PETRUCCI KTM 309.4 1’24.074 1.200 / 0.041
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 305.0 1’24.193 1.319 / 0.119

Kết quả FP2 (đường ướt): Iker Lecuona nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Iker LECUONA KTM 304.2 1’27.520
2 Johann ZARCO Ducati 308.5 1’30.917 3.397 / 3.397
3 Aleix ESPARGARO Aprilia 302.5 1’31.237 3.717 / 0.320
4 Marc MARQUEZ Honda 302.5 1’31.353 3.833 / 0.116
5 Jack MILLER Ducati 305.9 1’31.812 4.292 / 0.459
6 Alex MARQUEZ Honda 302.5 1’31.961 4.441 / 0.149
7 Alex RINS Suzuki 305.0 1’32.190 4.670 / 0.229
8 Pol ESPARGARO Honda 306.8 1’32.404 4.884 / 0.214
9 Fabio QUARTARARO Yamaha 295.8 1’32.784 5.264 / 0.380
10 Brad BINDER KTM 304.2 1’33.319 5.799 / 0.535
11 Jorge MARTIN Ducati 300.8 1’33.408 5.888 / 0.089
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 300.8 1’33.536 6.016 / 0.128
Francesco BAGNAIA Ducati 304.2 1’33.647 6.127 / 0.111
Miguel OLIVEIRA KTM 297.5 1’33.951 6.431 / 0.304
Luca MARINI Ducati 291.1 1’34.497 6.977 / 0.546
Valentino ROSSI Yamaha 291.8 1’34.697 7.177 / 0.200
Cal CRUTCHLOW Yamaha 295.0 1’34.701 7.181 / 0.004
Enea BASTIANINI Ducati 297.5 1’34.754 7.234 / 0.053
Joan MIR Suzuki 296.7 1’35.307 7.787 / 0.553
Danilo PETRUCCI KTM 292.6 1’35.622 8.102 / 0.315

Kết quả FP1: Johann Zarco nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 316.7 1’22.827
2 Joan MIR Suzuki 310.3 1’23.625 0.798 / 0.798
3 Alex RINS Suzuki 308.5 1’23.730 0.903 / 0.105
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 313.9 1’23.790 0.963 / 0.060
5 Aleix ESPARGARO Aprilia 313.9 1’23.841 1.014 / 0.051
6 Fabio QUARTARARO Yamaha 307.6 1’23.865 1.038 / 0.024
7 Alex MARQUEZ Honda 315.7 1’23.881 1.054 / 0.016
8 Francesco BAGNAIA Ducati 316.7 1’23.903 1.076 / 0.022
9 Marc MARQUEZ Honda 313.0 1’23.967 1.140 / 0.064
10 Jorge MARTIN Ducati 313.9 1’24.044 1.217 / 0.077
11 Pol ESPARGARO Honda 317.6 1’24.097 1.270 / 0.053
12 Enea BASTIANINI Ducati 314.8 1’24.237 1.410 / 0.140
13 Luca MARINI Ducati 313.0 1’24.330 1.503 / 0.093
14 Valentino ROSSI Yamaha 308.5 1’24.335 1.508 / 0.005
15 Miguel OLIVEIRA KTM 309.4 1’24.347 1.520 / 0.012
16 Brad BINDER KTM 315.7 1’24.492 1.665 / 0.145
17 Jack MILLER Ducati 316.7 1’24.528 1.701 / 0.036
18 Danilo PETRUCCI KTM 306.8 1’24.755 1.928 / 0.227
19 Iker LECUONA KTM 307.6 1’24.792 1.965 / 0.037
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 305.0 1’25.295 2.468 / 0.503

Nguồn: Tổng hợp

Slogan Thể thao tốc độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể thao tốc độ---

>>Đua xe >>Xe đạp >>Video >>Thư viện tốc độ >>Fan tốc độ