Marc Marquez sớm đặt mục tiêu sẽ cạnh tranh danh hiệu vô địch 2022-MotoGP Anh

Marc Marquez tự tin sẽ hồi phục hoàn toàn phong độ để cạnh tranh danh hiệu vô địch 2022

Ở Silverstone 2021, đội đua Repsol Honda cho thấy họ đang trên đà hồi phục một cách mạnh mẽ khi mà cả 2 tay đua chính của họ đều đã giành được những vị trí xuất phát từ hai hàng đầu tiên, trong đó có vị trí xuất phát cao nhất (pole) đã thuộc về Pol Espargaro.

Marc Marquez cũng không hề tỏ ra buồn bã với vị trí thứ 5 của mình, anh hòa chung cảm giác phấn khởi cùng đội đua của mình:

‘Ở chặng đua này thì tôi cảm thấy tốt ngay từ FP1. Còn hôm nay thì đến lượt Pol đã đua rất tốt. Nhưng dù sao thì ngày mai mới là phiên chạy quan trọng nhất.’

‘Có vẻ như chúng tôi đã thu hẹp được khoảng cách với nhóm đầu. Tôi nghĩ chúng tôi đang thi đấu ngày càng tốt hơn. Riêng tôi thì tôi cũng đang cảm thấy tốt hơn nhưng tất nhiên là chúng tôi cần cải thiện một số vấn đề nho nhỏ nữa.’

Để chứng minh Honda đang không ngừng nỗ lực cải tiến chiếc RC213V, Marc Marquez tiết lộ anh đã thử nghiệm bộ phanh mới:

‘Hôm nay tôi đã thử loại phanh scooter-brake. Nhưng tôi chưa có cảm thấy thoải mái cho lắm. Cho nên ở cuộc đua chính thì tôi sẽ sử dụng loại phanh cũ. Bởi vì làm như vậy thì tôi sẽ có cảm giác an toàn hơn nên có thể yên tâm chạy nhanh hơn.’

Và mặc dù mùa giải 2021 còn khoảng 3 tháng nữa mới kết thúc, nhưng Marquez sớm xác định mục tiêu 2022, không có gì khác hơn là chức vô địch. Có thể coi Marquez là tay đua đầu tiên ‘đăng ký’ tham gia cuộc đua danh hiệu mùa giải sau:

‘Điều quan trọng bây giờ là chúng tôi có thể giữ được sự ổn định ở tất cả các trường đua. Đó là mục tiêu của chúng tôi ở giai đoạn 2 này. Tôi đã đua rất tốt ở GP Áo. Bây giờ tôi cũng đang rất cạnh tranh ở Silverstone. Hi vọng ở Aragon và Misano thì chúng tôi vẫn sẽ giữ được level này.’

‘Nói chung là nếu chỉ có thể đua tốt ở một trường đua rồi đua không tốt ở các trường đua còn lại thì điều đó cũng không có ý nghĩa gì. Bởi sự thất thường không phải là cách tốt nhất để đua tranh danh hiệu. Trong khi đó là mục tiêu 2022 của chúng tôi.’

Nguồn: Crash

Sự kiện:

MotoGP 2021 chặng 12-Fabio Quartararo chiến thắng, Francesco Bagnaia thảm bại

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP Anh-chặng 12 của mùa giải MotoGP 2021, diễn ra ở trường đua Silverstone:

Kết quả đua chính: Fabio Quartararo chiến thắng

Pol Espargaro là người dẫn đầu trong khoảng 5 vòng đua đầu tiên. Theo sát là người anh trai Aleix Espargaro. Sau đó thì cả hai anh em đều phải ‘quy hàng’ trước sức mạnh của Fabio Quartararo (chiến thắng) và Alex Rins (về nhì).

Nửa sau cuộc đua, chỉ còn Aleix Espargaro trụ lại cuộc chiến podium với Jack Miller và tay lái của đội Aprilia đã bảo vệ thành công vị trí thứ 3.

Trong khi đó 2 tay đua đang cạnh tranh danh hiệu với Fabio Quartararo là Francesco Bagnaia và Joan Mir lại có một cuộc đua thảm hại, từ nhóm đầu dần rơi xuống phía sau. Cùng cảnh ngộ là Valentino Rosssi.

Còn Marc Marquez và Jorge Martin đã va chạm với nhau, cùng bỏ cuộc ngay ở vòng đua đầu tiên.

Stt Tay đua Xe Kết quả
1  Fabio Quartararo Yamaha  Win
2  Alex Rins Suzuki 2.663
3  Aleix Espargaro Aprilia 4.105
4  Jack Miller Ducati 4.254
5  Pol Espargaro Honda 8.462
6  Brad Binder KTM 12.189
7  Iker Lecuona KTM 13.560
8  Alex Marquez Honda 14.044
9  Joan Mir Suzuki 16.226
10  Danilo Petrucci KTM 16.287
11  Johann Zarco Ducati 16.339
12  Enea Bastianini Ducati 17.696
13  Takaaki Nakagami Honda 18.285
14  Francesco Bagnaia Ducati 20.913
15  Luca Marini Ducati 21.018
16  Miguel Oliveira KTM 22.022
17  Cal Crutchlow Yamaha 23.232
18  Valentino Rossi Yamaha 29.758
19  Jake Dixon Yamaha 50.845
 Jorge Martin Ducati
 Marc Marquez Honda

Kết quả Warm-up: Aleix Espargaro nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Kh/cách
1 Aleix ESPARGARO Aprilia 333.3 2’00.325
2 Takaaki NAKAGAMI Honda 327.2 2’00.351 0.026 / 0.026
3 Pol ESPARGARO Honda 334.3 2’00.460 0.135 / 0.109
4 Jorge MARTIN Ducati 333.3 2’00.554 0.229 / 0.094
5 Iker LECUONA KTM 325.3 2’00.584 0.259 / 0.030
6 Fabio QUARTARARO Yamaha 329.2 2’00.612 0.287 / 0.028
7 Joan MIR Suzuki 329.2 2’00.692 0.367 / 0.080
8 Alex RINS Suzuki 330.2 2’00.697 0.372 / 0.005
9 Jack MILLER Ducati 336.4 2’00.712 0.387 / 0.015
10 Marc MARQUEZ Honda 334.3 2’00.851 0.526 / 0.139
11 Alex MARQUEZ Honda 334.3 2’01.254 0.929 / 0.403
12 Danilo PETRUCCI KTM 331.2 2’01.257 0.932 / 0.003
13 Luca MARINI Ducati 333.3 2’01.258 0.933 / 0.001
14 Brad BINDER KTM 331.2 2’01.324 0.999 / 0.066
15 Johann ZARCO Ducati 336.4 2’01.325 1.000 / 0.001
16 Cal CRUTCHLOW Yamaha 329.2 2’01.351 1.026 / 0.026
17 Francesco BAGNAIA Ducati 336.4 2’01.366 1.041 / 0.015
18 Miguel OLIVEIRA KTM 329.2 2’01.512 1.187 / 0.146
19 Valentino ROSSI Yamaha 329.2 2’01.801 1.476 / 0.289
20 Jake DIXON Yamaha 324.3 2’01.947 1.622 / 0.146
21 Enea BASTIANINI Ducati 331.2 2’01.995 1.670 / 0.048

Kết quả Q2: Jorge Martin bị hủy pole-lap, Pol Espargaro giành quyền xuất phát đầu tiên

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Kh/cách
1 Pol ESPARGARO Honda 336.4 1’58.889
2 Francesco BAGNAIA Ducati 337.5 1’58.911 0.022 / 0.022
3 Fabio QUARTARARO Yamaha 332.3 1’58.925 0.036 / 0.014
4 Jorge MARTIN Ducati 338.5 1’59.074 0.185 / 0.149
5 Marc MARQUEZ Honda 335.4 1’59.086 0.197 / 0.012
6 Aleix ESPARGARO Aprilia 334.3 1’59.273 0.384 / 0.187
7 Jack MILLER Ducati 337.5 1’59.368 0.479 / 0.095
8 Valentino ROSSI Yamaha 332.3 1’59.531 0.642 / 0.163
9 Johann ZARCO Ducati 338.5 1’59.579 0.690 / 0.048
10 Alex RINS Suzuki 331.2 1’59.639 0.750 / 0.060
11 Joan MIR Suzuki 329.2 1’59.763 0.874 / 0.124
12 Brad BINDER KTM 332.3 1’59.977 1.088 / 0.214

Kết quả Q1: 

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Kh/cách
1 Johann ZARCO Ducati 339.6 1’59.288
2 Alex RINS Suzuki 331.2 1’59.509 0.221 / 0.221
3 Enea BASTIANINI Ducati 337.5 1’59.553 0.265 / 0.044
4 Luca MARINI Ducati 334.3 1’59.764 0.476 / 0.211
5 Takaaki NAKAGAMI Honda 331.2 1’59.881 0.593 / 0.117
6 Danilo PETRUCCI KTM 334.3 1’59.997 0.709 / 0.116
7 Alex MARQUEZ Honda 333.3 2’00.117 0.829 / 0.120
8 Iker LECUONA KTM 330.2 2’00.131 0.843 / 0.014
9 Cal CRUTCHLOW Yamaha 333.3 2’00.217 0.929 / 0.086
10 Miguel OLIVEIRA KTM 331.2 2’00.391 1.103 / 0.174
11 Jake DIXON Yamaha 325.3 2’00.869 1.581 / 0.478

Kết quả FP4: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Kh/cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 329.2 2’00.002
2 Pol ESPARGARO Honda 334.3 2’00.253 0.251 / 0.251
3 Francesco BAGNAIA Ducati 336.4 2’00.301 0.299 / 0.048
4 Marc MARQUEZ Honda 331.2 2’00.319 0.317 / 0.018
5 Alex RINS Suzuki 330.2 2’00.452 0.450 / 0.133
6 Jack MILLER Ducati 337.5 2’00.701 0.699 / 0.249
7 Aleix ESPARGARO Aprilia 335.4 2’00.729 0.727 / 0.028
8 Valentino ROSSI Yamaha 326.2 2’00.738 0.736 / 0.009
9 Johann ZARCO Ducati 336.4 2’00.767 0.765 / 0.029
10 Alex MARQUEZ Honda 333.3 2’00.808 0.806 / 0.041
11 Enea BASTIANINI Ducati 334.3 2’00.855 0.853 / 0.047
12 Cal CRUTCHLOW Yamaha 330.2 2’00.971 0.969 / 0.116
13 Brad BINDER KTM 331.2 2’01.023 1.021 / 0.052
14 Miguel OLIVEIRA KTM 330.2 2’01.163 1.161 / 0.140
15 Iker LECUONA KTM 327.2 2’01.254 1.252 / 0.091
16 Danilo PETRUCCI KTM 330.2 2’01.280 1.278 / 0.026
17 Jorge MARTIN Ducati 337.5 2’01.298 1.296 / 0.018
18 Joan MIR Suzuki 329.2 2’01.348 1.346 / 0.050
19 Takaaki NAKAGAMI Honda 328.2 2’01.503 1.501 / 0.155
20 Jake DIXON Yamaha 321.4 2’02.056 2.054 / 0.553
21 Luca MARINI Ducati 330.2 2’02.253 2.251 / 0.197

Kết quả FP3: Jack Miller nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jack MILLER Ducati 339.6 1’59.288
2 Aleix ESPARGARO Aprilia 334.3 1’59.386 0.098 / 0.098
3 Jorge MARTIN Ducati 336.4 1’59.396 0.108 / 0.010
4 Fabio QUARTARARO Yamaha 332.3 1’59.461 0.173 / 0.065
5 Francesco BAGNAIA Ducati 338.5 1’59.515 0.227 / 0.054
6 Pol ESPARGARO Honda 338.5 1’59.515 0.227
7 Valentino ROSSI Yamaha 330.2 1’59.553 0.265 / 0.038
8 Joan MIR Suzuki 330.2 1’59.651 0.363 / 0.098
9 Brad BINDER KTM 334.3 1’59.671 0.383 / 0.020
10 Marc MARQUEZ Honda 332.3 1’59.683 0.395 / 0.012
11 Johann ZARCO Ducati 337.5 1’59.725 0.437 / 0.042
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 330.2 2’00.053 0.765 / 0.328
13 Cal CRUTCHLOW Yamaha 332.3 2’00.075 0.787 / 0.022
14 Alex MARQUEZ Honda 332.3 2’00.157 0.869 / 0.082
15 Alex RINS Suzuki 332.3 2’00.337 1.049 / 0.180
16 Iker LECUONA KTM 330.2 2’00.359 1.071 / 0.022
17 Danilo PETRUCCI KTM 331.2 2’00.545 1.257 / 0.186
18 Luca MARINI Ducati 332.3 2’00.548 1.260 / 0.003
19 Miguel OLIVEIRA KTM 332.3 2’00.883 1.595 / 0.335
20 Enea BASTIANINI Ducati 332.3 2’01.446 2.158 / 0.563
21 Jake DIXON Yamaha 324.3 2’02.814 3.526 / 1.368
Lorenzo SAVADORI Aprilia

Kết quả FP2: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 329.2 1’59.317
2 Jack MILLER Ducati 335.4 1’59.829 0.512 / 0.512
3 Jorge MARTIN Ducati 334.3 1’59.939 0.622 / 0.110
4 Pol ESPARGARO Honda 335.4 2’00.035 0.718 / 0.096
5 Marc MARQUEZ Honda 331.2 2’00.051 0.734 / 0.016
6 Francesco BAGNAIA Ducati 334.3 2’00.102 0.785 / 0.051
7 Aleix ESPARGARO Aprilia 335.4 2’00.219 0.902 / 0.117
8 Brad BINDER KTM 330.2 2’00.315 0.998 / 0.096
9 Alex RINS Suzuki 329.2 2’00.392 1.075 / 0.077
10 Valentino ROSSI Yamaha 328.2 2’00.400 1.083 / 0.008
11 Iker LECUONA KTM 328.2 2’00.413 1.096 / 0.013
12 Enea BASTIANINI Ducati 330.2 2’00.548 1.231 / 0.135
13 Joan MIR Suzuki 330.2 2’00.725 1.408 / 0.177
14 Johann ZARCO Ducati 335.4 2’00.810 1.493 / 0.085
15 Takaaki NAKAGAMI Honda 328.2 2’00.870 1.553 / 0.060
16 Cal CRUTCHLOW Yamaha 330.2 2’00.882 1.565 / 0.012
17 Luca MARINI Ducati 328.2 2’01.058 1.741 / 0.176
18 Danilo PETRUCCI KTM 330.2 2’01.405 2.088 / 0.347
19 Miguel OLIVEIRA KTM 331.2 2’01.412 2.095 / 0.007
20 Alex MARQUEZ Honda 330.2 2’01.496 2.179 / 0.084
21 Jake DIXON Yamaha 324.3 2’02.601 3.284 / 1.105
22 Lorenzo SAVADORI Aprilia 322.3 2’05.138 5.821 / 2.537

Kết quả Fp1: Marc Marquez nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Kết quả Khoảng cách
1 Marc MARQUEZ Honda 334.3 2’00.941
2 Aleix ESPARGARO Aprilia 329.2 2’01.191 0.250 / 0.250
3 Fabio QUARTARARO Yamaha 328.2 2’01.301 0.360 / 0.110
4 Pol ESPARGARO Honda 334.3 2’01.336 0.395 / 0.035
5 Jack MILLER Ducati 335.4 2’01.409 0.468 / 0.073
6 Takaaki NAKAGAMI Honda 327.2 2’01.422 0.481 / 0.013
7 Alex RINS Suzuki 330.2 2’01.596 0.655 / 0.174
8 Francesco BAGNAIA Ducati 333.3 2’01.783 0.842 / 0.187
9 Johann ZARCO Ducati 332.3 2’01.795 0.854 / 0.012
10 Alex MARQUEZ Honda 329.2 2’01.870 0.929 / 0.075
11 Danilo PETRUCCI KTM 329.2 2’01.956 1.015 / 0.086
12 Cal CRUTCHLOW Yamaha 329.2 2’01.966 1.025 / 0.010
13 Jorge MARTIN Ducati 330.2 2’02.102 1.161 / 0.136
14 Brad BINDER KTM 328.2 2’02.111 1.170 / 0.009
15 Joan MIR Suzuki 329.2 2’02.219 1.278 / 0.108
16 Valentino ROSSI Yamaha 327.2 2’02.334 1.393 / 0.115
17 Iker LECUONA KTM 329.2 2’02.400 1.459 / 0.066
18 Enea BASTIANINI Ducati 326.2 2’02.526 1.585 / 0.126
19 Miguel OLIVEIRA KTM 328.2 2’02.620 1.679 / 0.094
20 Luca MARINI Ducati 327.2 2’03.196 2.255 / 0.576
21 Jake DIXON Yamaha 320.4 2’03.939 2.998 / 0.743
22 Lorenzo SAVADORI Aprilia 318.5 2’07.699 6.758 / 3.760

Nguồn: Tổng hợp

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---