Fabio Quartararo: Tôi đã chạy FP4 liên tục không nghỉ, Phân hạng P2 là một thành công-MotoGP Đức

Như vậy là serie pole liên tục của Fabio Quartararo đã phải dừng lại ở con số 5. Người đã ra tay ngăn chặn anh là đồng hương, cũng là đối thủ trực tiếp trên BXH tổng-Johann Zarco.

Tuy nhiên trong hoàn cảnh Quartararo là tay đua Yamaha duy nhất tham Q2 thì số 20 coi vị trí xuất phát thứ hai là một thành công:

‘Yeah, hôm nay là một ngày đua thực sự khó khăn. Tôi thực sự không có cảm giác tốt cho lắm. Tôi đã hi vọng mình sẽ có cảm giác tốt hơn với thân trước. Nói chung là trong suốt mấy phiên chạy vừa qua thì chúng tôi đều khá vất vả.’

‘Chúng ta có thể thấy là các tay đua Yamaha khác đều rất vất vả. Còn tôi thì vẫn có thể xoay sở được. Tôi đã cố gắng 100% và đây là kết quả tốt nhất mà tôi có thể làm được.’

‘Nhưng dù sao kết quả phân hạng như thế này cũng rất tuyệt. Ngày mai tôi sẽ cố gắng xuất phát và duy trì tốc độ tốt nhất có thể.’

Có một chi tiết đáng chú ý, Fabio Quartararo là tay đua duy nhất chỉ thưc hiện 1 lượt chạy ở FP4 (20 vòng) bằng lốp Cứng trước-Trung bình sau. 10 vòng đầu thì anh có thể chạy ở mức 1m21s, 10 vòng cuối chậm hơn một chút 1m22s. Tay đua này cho biết:

‘Ở Fp4 thì tôi quyết định chạy liên tục không nghỉ vì tôi muốn biết lốp xe sẽ phản ứng như thế nào. Cách chạy đó đương nhiên sẽ rất khác việc bạn chạy vài vòng rồi vào pit, rồi chạy tiếp. Cảm giác cũng rất thú vị.’

‘Nhưng tôi nghĩ mình vẫn cần cải thiện tốc độ ở những vòng cuối’.    

Nguồn: Crash

Sự kiện:

MotoGP Đức 2021: Chiến thắng ấn tượng-Marc Marquez bảo vệ vững chắc thành trì Sachsenring

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP Đức 2021 ở trường đua Sachsenring:

Kết quả đua chính: Marc Marquez ‘bất ngờ’ giành chiến thắng, bảo vệ thành công lãnh địa Sachsenring

Sau pha xuất phát Marc Marquez vượt lên P2. Mất thêm vài vòng để anh vượt Aleix Espargaro để vượt lên dẫn đầu. Ở nửa cuối cuộc đua, Marquez duy trì được khoảng cách tương đối an toàn với Miguel Oliveira để giành chiến thắng đầu tiên sau 2 năm, chiến thắng đầu tiên trong năm 2021 và là chiến thắng thứ 11 ở Sachsenring.

Miguel Oliveira tiếp tục có một cuộc đua xuất sắc nữa, đánh bại trực tiếp Fabio Quartararo và Johann Zarco để cán đích thứ 2.

Như thường lệ thì Quartararo luôn vất vả ở những vòng đầu và để tụt khá sâu, chỉ khác là lần này do Marquez và Oliveira quá vượt trội nên tay đua người Pháp chỉ có thể vượt lên P3.

Trong khi đó Pole-man Johann Zarco càng đua càng đuối. Ngược lại thì Francesco Bagnaia, ở vòng 1 để bị tụt xuống tận P15, cuối cùng vẫn vượt được Zarco và Jack Miller để trở thành tay đua Ducati có thứ hạng cao nhất.

Stt.

Điểm

Tay đua

Xe

Kết quả

1

25

Marc MARQUEZ

Honda

41’07.243

2

20

Miguel OLIVEIRA

KTM

+1.610

3

16

Fabio QUARTARARO

Yamaha

+6.772

4

13

Brad BINDER

KTM

+7.922

5

11

Francesco BAGNAIA

Ducati

+8.591

6

10

Jack MILLER

Ducati

+9.086

7

9

Aleix ESPARGARO

Aprilia

+9.371

8

8

Johann ZARCO

Ducati

+11.439

9

7

Joan MIR

Suzuki

+11.625

10

6

Pol ESPARGARO

Honda

+14.769

11

5

Alex RINS

Suzuki

+16.803

12

4

Jorge MARTIN

Ducati

+16.915

13

3

Takaaki NAKAGAMI

Honda

+19.217

14

2

Valentino ROSSI

Yamaha

+22.300

15

1

Luca MARINI

Ducati

+23.615

16

 

Enea BASTIANINI

Ducati

+23.738

17

 

Iker LECUONA

KTM

+23.946

18

 

Franco MORBIDELLI

Yamaha

+24.414

19

 

Maverick VIÑALES

Yamaha

+24.715

   

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

25 Laps

   

Danilo PETRUCCI

KTM

26 Laps

   

Alex MARQUEZ

Honda

26 Laps

Kết quả Warm-up: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Fabio QUARTARARO

Yamaha

1’21.341

 

2

Pol ESPARGARO

Honda

1’21.404

0.063 / 0.063

3

Takaaki NAKAGAMI

Honda

1’21.420

0.079 / 0.016

4

Joan MIR

Suzuki

1’21.522

0.181 / 0.102

5

Franco MORBIDELLI

Yamaha

1’21.648

0.307 / 0.126

6

Maverick VIÑALES

Yamaha

1’21.736

0.395 / 0.088

7

Francesco BAGNAIA

Ducati

1’21.761

0.420 / 0.025

8

Marc MARQUEZ

Honda

1’21.859

0.518 / 0.098

9

Jorge MARTIN

Ducati

1’21.870

0.529 / 0.011

10

Aleix ESPARGARO

Aprilia

1’21.874

0.533 / 0.004

11

Valentino ROSSI

Yamaha

1’21.880

0.539 / 0.006

12

Miguel OLIVEIRA

KTM

1’21.952

0.611 / 0.072

13

Alex RINS

Suzuki

1’21.981

0.640 / 0.029

14

Luca MARINI

Ducati

1’22.158

0.817 / 0.177

15

Danilo PETRUCCI

KTM

1’22.212

0.871 / 0.054

16

Johann ZARCO

Ducati

1’22.296

0.955 / 0.084

17

Enea BASTIANINI

Ducati

1’22.337

0.996 / 0.041

18

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

1’22.342

1.001 / 0.005

19

Brad BINDER

KTM

1’22.367

1.026 / 0.025

20

Jack MILLER

Ducati

1’22.404

1.063 / 0.037

21

Alex MARQUEZ

Honda

1’22.536

1.195 / 0.132

22

Iker LECUONA

KTM

1’22.855

1.514 / 0.319

Kết quả Q2: Johann Zarco giành pole xong rồi đo đường

Johann Zarco đã cắt mạch pole liên tiếp của Fabio Quartararo trong mùa giải 2021, đồng thời cắt luôn mạch pole liên tiếp của Marc Marquez ở Sachsenring nhưng phải trả giá bằng một cú ngã khá mạnh ngay sau đó.

Fabio Quartararo P2, Aleix Espargararo xuất sắc giành được vị trí thứ 3. Còn Marc Marquez sẽ phải bảo vệ mạch chiến thắng Sachsenring của mình từ vị trí xuất phát thứ 5 lạ lẫm.

Stt

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Johann ZARCO

Ducati

1’20.236

 

2

Fabio QUARTARARO

Yamaha

1’20.247

0.011 / 0.011

3

Aleix ESPARGARO

Aprilia

1’20.447

0.211 / 0.200

4

Jack MILLER

Ducati

1’20.508

0.272 / 0.061

5

Marc MARQUEZ

Honda

1’20.567

0.331 / 0.059

6

Miguel OLIVEIRA

KTM

1’20.589

0.353 / 0.022

7

Jorge MARTIN

Ducati

1’20.617

0.381 / 0.028

8

Pol ESPARGARO

Honda

1’20.659

0.423 / 0.042

9

Takaaki NAKAGAMI

Honda

1’20.810

0.574 / 0.151

10

Francesco BAGNAIA

Ducati

1’20.811

0.575 / 0.001

11

Alex RINS

Suzuki

1’20.949

0.713 / 0.138

12

Alex MARQUEZ

Honda

1’21.135

0.899 / 0.186

Kết quả Q1: Alex Rins đi tiếp, Maverick Vinales chìm nghỉm

Stt.

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Alex RINS

Suzuki

1’20.644

 

2

Pol ESPARGARO

Honda

1’20.700

0.056 / 0.056

3

Brad BINDER

KTM

1’20.736

0.092 / 0.036

4

Luca MARINI

Ducati

1’20.864

0.220 / 0.128

5

Enea BASTIANINI

Ducati

1’20.953

0.309 / 0.089

6

Valentino ROSSI

Yamaha

1’20.972

0.328 / 0.019

7

Joan MIR

Suzuki

1’21.014

0.370 / 0.042

8

Franco MORBIDELLI

Yamaha

1’21.091

0.447 / 0.077

9

Danilo PETRUCCI

KTM

1’21.137

0.493 / 0.046

10

Iker LECUONA

KTM

1’21.154

0.510 / 0.017

11

Maverick VIÑALES

Yamaha

1’21.165

0.521 / 0.011

12

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

1’21.411

0.767 / 0.246

Kết quả FP4: Johann Zarco nhanh nhất

Stt

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Johann ZARCO

Ducati

1’21.397

 

2

Fabio QUARTARARO

Yamaha

1’21.480

0.083 / 0.083

3

Miguel OLIVEIRA

KTM

1’21.554

0.157 / 0.074

4

Jack MILLER

Ducati

1’21.558

0.161 / 0.004

5

Marc MARQUEZ

Honda

1’21.661

0.264 / 0.103

6

Aleix ESPARGARO

Aprilia

1’21.686

0.289 / 0.025

7

Alex MARQUEZ

Honda

1’21.767

0.370 / 0.081

8

Pol ESPARGARO

Honda

1’21.912

0.515 / 0.145

9

Joan MIR

Suzuki

1’21.924

0.527 / 0.012

10

Franco MORBIDELLI

Yamaha

1’22.047

0.650 / 0.123

11

Brad BINDER

KTM

1’22.070

0.673 / 0.023

12

Maverick VIÑALES

Yamaha

1’22.073

0.676 / 0.003

13

Takaaki NAKAGAMI

Honda

1’22.185

0.788 / 0.112

14

Valentino ROSSI

Yamaha

1’22.352

0.955 / 0.167

15

Alex RINS

Suzuki

1’22.401

1.004 / 0.049

16

Iker LECUONA

KTM

1’22.407

1.010 / 0.006

17

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

1’22.436

1.039 / 0.029

18

Jorge MARTIN

Ducati

1’22.455

1.058 / 0.019

19

Enea BASTIANINI

Ducati

1’22.506

1.109 / 0.051

20

Danilo PETRUCCI

KTM

1’22.523

1.126 / 0.017

21

Francesco BAGNAIA

Ducati

1’22.617

1.220 / 0.094

22

Luca MARINI

Ducati

1’22.736

1.339 / 0.119

Kết quả FP3: Fabio Quartararo nhanh nhất, Marc Marquez kịp vào thẳng Q2

Stt.

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Fabio QUARTARARO

Yamaha

1’20.348

 

2

Jack MILLER

Ducati

1’20.404

0.056 / 0.056

3

Johann ZARCO

Ducati

1’20.433

0.085 / 0.029

4

Miguel OLIVEIRA

KTM

1’20.451

0.103 / 0.018

5

Aleix ESPARGARO

Aprilia

1’20.451

0.103

6

Jorge MARTIN

Ducati

1’20.501

0.153 / 0.050

7

Takaaki NAKAGAMI

Honda

1’20.560

0.212 / 0.059

8

Francesco BAGNAIA

Ducati

1’20.564

0.216 / 0.004

9

Marc MARQUEZ

Honda

1’20.662

0.314 / 0.098

10

Alex MARQUEZ

Honda

1’20.682

0.334 / 0.020

11

Joan MIR

Suzuki

1’20.707

0.359 / 0.025

12

Franco MORBIDELLI

Yamaha

1’20.749

0.401 / 0.042

13

Maverick VIÑALES

Yamaha

1’20.887

0.539 / 0.138

14

Alex RINS

Suzuki

1’20.889

0.541 / 0.002

15

Danilo PETRUCCI

KTM

1’20.903

0.555 / 0.014

16

Valentino ROSSI

Yamaha

1’20.961

0.613 / 0.058

17

Luca MARINI

Ducati

1’20.978

0.630 / 0.017

18

Brad BINDER

KTM

1’20.988

0.640 / 0.010

19

Pol ESPARGARO

Honda

1’21.270

0.922 / 0.282

20

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

1’21.415

1.067 / 0.145

21

Enea BASTIANINI

Ducati

1’21.447

1.099 / 0.032

22

Iker LECUONA

KTM

1’21.669

1.321 / 0.222

Kết quả FP2: Miguel Oliveira nhanh nhất FP2, Marc Marquez tụt sâu

Stt.

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Miguel OLIVEIRA

KTM

1’20.690

 

2

Fabio QUARTARARO

Yamaha

1’20.910

0.220 / 0.220

3

Maverick VIÑALES

Yamaha

1’21.023

0.333 / 0.113

4

Alex RINS

Suzuki

1’21.077

0.387 / 0.054

5

Pol ESPARGARO

Honda

1’21.108

0.418 / 0.031

6

Takaaki NAKAGAMI

Honda

1’21.131

0.441 / 0.023

7

Aleix ESPARGARO

Aprilia

1’21.143

0.453 / 0.012

8

Johann ZARCO

Ducati

1’21.181

0.491 / 0.038

9

Jack MILLER

Ducati

1’21.192

0.502 / 0.011

10

Franco MORBIDELLI

Yamaha

1’21.228

0.538 / 0.036

11

Danilo PETRUCCI

KTM

1’21.282

0.592 / 0.054

12

Marc MARQUEZ

Honda

1’21.291

0.601 / 0.009

13

Alex MARQUEZ

Honda

1’21.293

0.603 / 0.002

14

Jorge MARTIN

Ducati

1’21.398

0.708 / 0.105

15

Brad BINDER

KTM

1’21.426

0.736 / 0.028

16

Joan MIR

Suzuki

1’21.453

0.763 / 0.027

17

Iker LECUONA

KTM

1’21.568

0.878 / 0.115

18

Luca MARINI

Ducati

1’21.595

0.905 / 0.027

19

Enea BASTIANINI

Ducati

1’21.702

1.012 / 0.107

20

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

1’21.878

1.188 / 0.176

21

Valentino ROSSI

Yamaha

1’21.968

1.278 / 0.090

22

Francesco BAGNAIA

Ducati

1’22.211

1.521 / 0.243

Kết quả FP1: Marc Marquez nhanh nhất FP1

Stt.

Tay đua

Xe

Kết quả

Khoảng cách

1

Marc MARQUEZ

Honda

1’21.660

 

2

Fabio QUARTARARO

Yamaha

1’21.828

0.168 / 0.168

3

Takaaki NAKAGAMI

Honda

1’21.936

0.276 / 0.108

4

Pol ESPARGARO

Honda

1’22.010

0.350 / 0.074

5

Aleix ESPARGARO

Aprilia

1’22.040

0.380 / 0.030

6

Jack MILLER

Ducati

1’22.051

0.391 / 0.011

7

Alex RINS

Suzuki

1’22.076

0.416 / 0.025

8

Johann ZARCO

Ducati

1’22.148

0.488 / 0.072

9

Joan MIR

Suzuki

1’22.172

0.512 / 0.024

10

Maverick VIÑALES

Yamaha

1’22.253

0.593 / 0.081

11

Francesco BAGNAIA

Ducati

1’22.260

0.600 / 0.007

12

Miguel OLIVEIRA

KTM

1’22.324

0.664 / 0.064

13

Luca MARINI

Ducati

1’22.364

0.704 / 0.040

14

Franco MORBIDELLI

Yamaha

1’22.381

0.721 / 0.017

15

Enea BASTIANINI

Ducati

1’22.477

0.817 / 0.096

16

Alex MARQUEZ

Honda

1’22.537

0.877 / 0.060

17

Lorenzo SAVADORI

Aprilia

1’22.612

0.952 / 0.075

18

Danilo PETRUCCI

KTM

1’22.646

0.986 / 0.034

19

Jorge MARTIN

Ducati

1’22.678

1.018 / 0.032

20

Valentino ROSSI

Yamaha

1’22.691

1.031 / 0.013

21

Iker LECUONA

KTM

1’22.728

1.068 / 0.037

22

Brad BINDER

KTM

1’22.969

1.309 / 0.241

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---