Marc Marquez: Honda cần cải tiến thiết bị điện tử để tránh những cú ngã highside-TT Assen

Tay đua đã có chiến thắng ấn tượng ở Sachsenring 2021 vừa có tình huống thót tim ở Assen. Anh để ngã highside ở góc cua số 11 trong phiên chạy FP2. Highside là thuật ngữ để chỉ những cú ngã từ trên cao xuống, thường nguy hiểm hơn các cú ngã lowside.

Marc Marquez khẳng định là anh không có làm gì sai ở tình huống đó:

‘May mắn là tôi đã không bị chấn thương sau cú ngã đó. Tất nhiên là tôi cũng ê ẩm một chút ở đầu gối, bàn chân và khuỷu tay. Nhưng nói chung thì mọi thứ vẫn OK.’

‘Ở tình huống đó thì tôi cũng không có chạy hết sức bởi vì lúc đó có một tay đua khác ở trước mặt tôi. Tôi nghĩ mình cũng xử lý giống với anh ta, thậm chí là tôi còn chạy chậm hơn anh ta.’

‘Tôi đã xem lại dữ liệu xem tôi có làm gì sai hay không. Tôi vẫn xử lý giống với vòng đua trước.’

Nhưng sự cố nào cũng có nguyên nhân của nó. Số 93 nói rằng hệ thống điện tử của chiếc xe Honda RC213V của anh đã hoạt động không tốt. Được biết ở FP2 thì Marquez thử nghiệm chassis mới:

‘Nhưng hệ thống Traction-Control đã không hoạt động tốt.’

‘Nhưng tôi sẽ phải làm việc với đội đua. Chúng tôi không thể bị những cú crash như thế này. Chúng tôi phải thiết lập lại hệ thống điện tử để tránh những cú ngã như thế này.’

‘Tôi nghĩ chỉ có các xe Honda thường bị những cú ngã highside như thế này. Ở Portimao, thì là Alex và Pol. Ở đây là tôi. Cú ngã này giống với cú ngã ở Jerez 2020. Cho nên chúng tôi cần tìm hiểu.’

‘Chúng tôi cần phải cải thiện, để tăng độ an toàn. Không phải cho tương lai xa mà cho chặng đua kế tiếp. Nếu không thì các tay đua sẽ rất khó có đủ tự tin để chạy nhanh được. Nếu chúng tôi muốn đẩy chiếc xe đến giới hạn thì chúng tôi không thể bị những cú crash kiểu này.’

Kết thúc ngày đua đầu tiên, Marquez là người nhanh thứ 6, thành tích được thiết lập ở chính phiên FP2.

Nguồn: Crash

Sự kiện:

TT Assen 2021: Fabio Quartararo chiến thắng, Maverick Vinales trở lại podium

Cập nhật kết quả chặng đua TT Assen 2021:

Kết quả đua chính: Fabio Quartararo chiến thắng, Maverick Vinales trở lại podium

Fabio Quartararo phải chạy sau Francesco Bagnaia trong khoảng 5 vòng đầu và phải khó khăn lắm tay đua người Pháp mới có thể đánh bại đối thủ để lên từ đó hoàn toàn kiểm soát cuộc đua và giành chiến thắng.

Bagnaia sau đó tiếp tục bị Takaaki Nakagami tấn công quyết liệt đến mức nhiều lần phạm lỗi chạy ra ngoài đường đua, dẫn đến việc bị phạt chạy long-lap. Thời điểm Bagnaia bị phạt (vòng 15) cũng đúng lúc Nakagami bị mất tốc độ, nên hai người nhanh chóng bị tụt lại rất sâu.

Người hưởng lợi nhất là Maverick Vinales. Tay đua giành pole đã từ P4 vượt lên P2. Được chạy một mình một đường đúng với sở trường, Vinales cũng dễ dàng tạo khoảng cách với nhóm sau.

Joan Mir cũng xuất sắc đánh bại Johann Zarco để về đích thứ 3.

Marc Marquez có pha xuất phát tốt, lọt vào top-10 sau vòng 1. Tiếc là anh không thể làm gì hơn. Cuối cuộc đua anh có những cuộc đấu với Bagnaia và Alexis Espargaro.

Valentino Rossi thì ngược lại, xuất phát rất tệ, mấy vòng sau lại còn để bị ngã xe, là tay đua đầu tiên phải bỏ cuộc.

Stt. Điểm Tay đua Xe Kết quả
1 25 Fabio QUARTARARO Yamaha 40’35.031
2 20 Maverick VIÑALES Yamaha +2.757
3 16 Joan MIR Suzuki +5.760
4 13 Johann ZARCO Ducati +6.130
5 11 Miguel OLIVEIRA KTM +8.402
6 10 Francesco BAGNAIA Ducati +10.035
7 9 Marc MARQUEZ Honda +10.110
8 8 Aleix ESPARGARO Aprilia +10.346
9 7 Takaaki NAKAGAMI Honda +12.225
10 6 Pol ESPARGARO Honda +18.565
11 5 Alex RINS Suzuki +21.372
12 4 Brad BINDER KTM +21.676
13 3 Danilo PETRUCCI KTM +27.783
14 2 Alex MARQUEZ Honda +29.772
15 1 Enea BASTIANINI Ducati +32.785
16 Lorenzo SAVADORI Aprilia +37.573
17 Garrett GERLOFF Yamaha +53.213
18 Luca MARINI Ducati +1’06.791
Iker LECUONA KTM 8 Laps
Jack MILLER Ducati 8 Laps
Jorge MARTIN Ducati 12 Laps
Valentino ROSSI Yamaha 19 Laps

Kết quả Warm-up: Vẫn là Maverick Vinales

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.569
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.898 0.329 / 0.329
3 Alex RINS Suzuki 1’32.924 0.355 / 0.026
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.950 0.381 / 0.026
5 Marc MARQUEZ Honda 1’32.996 0.427 / 0.046
6 Johann ZARCO Ducati 1’33.088 0.519 / 0.092
7 Pol ESPARGARO Honda 1’33.228 0.659 / 0.140
8 Iker LECUONA KTM 1’33.270 0.701 / 0.042
9 Francesco BAGNAIA Ducati 1’33.326 0.757 / 0.056
10 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.355 0.786 / 0.029
11 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.356 0.787 / 0.001
12 Joan MIR Suzuki 1’33.422 0.853 / 0.066
13 Jack MILLER Ducati 1’33.450 0.881 / 0.028
14 Brad BINDER KTM 1’33.719 1.150 / 0.269
15 Alex MARQUEZ Honda 1’33.809 1.240 / 0.090
16 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’33.891 1.322 / 0.082
17 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.957 1.388 / 0.066
18 Garrett GERLOFF Yamaha 1’34.134 1.565 / 0.177
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.144 1.575 / 0.010
20 Enea BASTIANINI Ducati 1’34.186 1.617 / 0.042
21 Luca MARINI Ducati 1’34.308 1.739 / 0.122
22 Jorge MARTIN Ducati 1’34.439 1.870 / 0.131

Kết quả Q2: Maverick Vinales giành pole, lập kỷ lục thời gian

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’31.814
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’31.885 0.071 / 0.071
3 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.116 0.302 / 0.231
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.314 0.500 / 0.198
5 Johann ZARCO Ducati 1’32.394 0.580 / 0.080
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.450 0.636 / 0.056
7 Alex RINS Suzuki 1’32.597 0.783 / 0.147
8 Jack MILLER Ducati 1’32.609 0.795 / 0.012
9 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.666 0.852 / 0.057
10 Joan MIR Suzuki 1’32.748 0.934 / 0.082
11 Pol ESPARGARO Honda 1’32.830 1.016 / 0.082
12 Valentino ROSSI Yamaha 1’32.919 1.105 / 0.089

Kết quả Q1: Marc Marquez đo đường

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 1’32.541
2 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.657 0.116 / 0.116
3 Iker LECUONA KTM 1’32.724 0.183 / 0.067
4 Jorge MARTIN Ducati 1’32.850 0.309 / 0.126
5 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’33.258 0.717 / 0.408
6 Alex MARQUEZ Honda 1’33.288 0.747 / 0.030
7 Luca MARINI Ducati 1’33.321 0.780 / 0.033
8 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.378 0.837 / 0.057
9 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.404 0.863 / 0.026
10 Marc MARQUEZ Honda 1’33.477 0.936 / 0.073
11 Brad BINDER KTM 1’33.597 1.056 / 0.120
12 Garrett GERLOFF Yamaha 1’33.739 1.198 / 0.142

Kết quả FP4: Fabio Quartararo đẩy Maverick Vinales xuống P2

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.513
2 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.717 0.204 / 0.204
3 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.945 0.432 / 0.228
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.949 0.436 / 0.004
5 Joan MIR Suzuki 1’33.041 0.528 / 0.092
6 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’33.103 0.590 / 0.062
7 Alex RINS Suzuki 1’33.134 0.621 / 0.031
8 Marc MARQUEZ Honda 1’33.164 0.651 / 0.030
9 Pol ESPARGARO Honda 1’33.255 0.742 / 0.091
10 Johann ZARCO Ducati 1’33.265 0.752 / 0.010
11 Francesco BAGNAIA Ducati 1’33.278 0.765 / 0.013
12 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.280 0.767 / 0.002
13 Alex MARQUEZ Honda 1’33.677 1.164 / 0.397
14 Jorge MARTIN Ducati 1’33.678 1.165 / 0.001
15 Iker LECUONA KTM 1’33.682 1.169 / 0.004
16 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.812 1.299 / 0.130
17 Jack MILLER Ducati 1’33.856 1.343 / 0.044
18 Enea BASTIANINI Ducati 1’34.161 1.648 / 0.305
19 Brad BINDER KTM 1’34.265 1.752 / 0.104
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.421 1.908 / 0.156
21 Luca MARINI Ducati 1’34.447 1.934 / 0.026
22 Garrett GERLOFF Yamaha 1’34.499 1.986 / 0.052

Kết quả FP3: Maverick Vinales nhanh nhất, Marc Marquez phải đua Q1

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.336
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.533 0.197 / 0.197
3 Pol ESPARGARO Honda 1’32.641 0.305 / 0.108
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.747 0.411 / 0.106
5 Joan MIR Suzuki 1’32.748 0.412 / 0.001
6 Alex RINS Suzuki 1’32.845 0.509 / 0.097
7 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.853 0.517 / 0.008
8 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.871 0.535 / 0.018
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’32.894 0.558 / 0.023
10 Jack MILLER Ducati 1’32.907 0.571 / 0.013
11 Johann ZARCO Ducati 1’32.938 0.602 / 0.031
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.941 0.605 / 0.003
13 Jorge MARTIN Ducati 1’32.974 0.638 / 0.033
14 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.026 0.690 / 0.052
15 Marc MARQUEZ Honda 1’33.069 0.733 / 0.043
16 Brad BINDER KTM 1’33.087 0.751 / 0.018
17 Alex MARQUEZ Honda 1’33.250 0.914 / 0.163
18 Iker LECUONA KTM 1’33.356 1.020 / 0.106
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’33.368 1.032 / 0.012
20 Luca MARINI Ducati 1’33.465 1.129 / 0.097
21 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.853 1.517 / 0.388
22 Garrett GERLOFF Yamaha 1’34.254 1.918 / 0.401

Kết quả FP2: Maverick Vinales giữ vững phong độ, Marc Marquez ngã đau

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’33.241
2 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.400 0.159 / 0.159
3 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’33.491 0.250 / 0.091
4 Marc MARQUEZ Honda 1’33.560 0.319 / 0.069
5 Joan MIR Suzuki 1’33.701 0.460 / 0.141
6 Johann ZARCO Ducati 1’33.708 0.467 / 0.007
7 Alex RINS Suzuki 1’33.960 0.719 / 0.252
8 Jack MILLER Ducati 1’34.066 0.825 / 0.106
9 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’34.081 0.840 / 0.015
10 Pol ESPARGARO Honda 1’34.096 0.855 / 0.015
11 Danilo PETRUCCI KTM 1’34.134 0.893 / 0.038
12 Jorge MARTIN Ducati 1’34.339 1.098 / 0.205
13 Alex MARQUEZ Honda 1’34.358 1.117 / 0.019
14 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.461 1.220 / 0.103
15 Iker LECUONA KTM 1’34.539 1.298 / 0.078
16 Enea BASTIANINI Ducati 1’34.658 1.417 / 0.119
17 Brad BINDER KTM 1’34.766 1.525 / 0.108
18 Valentino ROSSI Yamaha 1’34.777 1.536 / 0.011
19 Francesco BAGNAIA Ducati 1’34.832 1.591 / 0.055
20 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’35.726 2.485 / 0.894
21 Garrett GERLOFF Yamaha 1’35.744 2.503 / 0.018
22 Luca MARINI Ducati 1’36.216 2.975 / 0.472

Kết quả Fp1: Maverick Vinales nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’33.072
2 Pol ESPARGARO Honda 1’33.183 0.111 / 0.111
3 Alex RINS Suzuki 1’33.501 0.429 / 0.318
4 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’33.633 0.561 / 0.132
5 Johann ZARCO Ducati 1’33.887 0.815 / 0.254
6 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.939 0.867 / 0.052
7 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’33.993 0.921 / 0.054
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’34.004 0.932 / 0.011
9 Marc MARQUEZ Honda 1’34.048 0.976 / 0.044
10 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.098 1.026 / 0.050
11 Jack MILLER Ducati 1’34.245 1.173 / 0.147
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’34.265 1.193 / 0.020
13 Joan MIR Suzuki 1’34.299 1.227 / 0.034
14 Miguel OLIVEIRA KTM 1’34.422 1.350 / 0.123
15 Valentino ROSSI Yamaha 1’34.431 1.359 / 0.009
16 Brad BINDER KTM 1’34.491 1.419 / 0.060
17 Iker LECUONA KTM 1’34.510 1.438 / 0.019
18 Alex MARQUEZ Honda 1’34.916 1.844 / 0.406
19 Enea BASTIANINI Ducati 1’35.253 2.181 / 0.337
20 Jorge MARTIN Ducati 1’35.292 2.220 / 0.039
21 Luca MARINI Ducati 1’35.506 2.434 / 0.214
22 Garrett GERLOFF Yamaha 1’35.961 2.889 / 0.455

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---