Valentino Rossi: Ở Mugello tôi không còn quá chậm so với top-5

Valentino Rossi đang vừa đua xe, vừa tự đánh giá phong độ thi đấu của mình để xem có nên kéo dài sự nghiệp sang năm 2022 hay không.

Tín hiệu tích cực là Rossi đã cải thiện kết quả một cách rõ rệt sau chuỗi 3 chặng đua thảm họa Doha-Portimao-Jerez. Ở hai chặng đua mới nhất Le Mans và Jerez,  những nơi có điều kiện thi đấu khác nhau, thì số 46 đều lần lượt giành được những kết quả tốt nhất trong mùa của mình. Riêng ở Mugello, Rossi mạnh mẽ vượt từ P20 lên P10:

‘Tuần này thì tôi có tốc độ khá ổn. Tôi có thể vượt vài người và về đích trong top-10. Đó không phải là kết quả cao cho lắm nhưng trong hoàn cảnh của tôi thì nó cũng không quá tệ.’

‘Chúng tôi đã điều chỉnh chiếc xe một chút. Do Mugello có nhiều chỗ mấp mô nên chúng tôi cố gắng khiến cho chiếc xe phải có những phản hồi nhanh chóng cho tôi, và làm cho nó mượt mà hơn. Thiết bị điện tử cũng hoạt động khá tốt nên trong cuộc đua chính tôi cảm thấy không quá tệ. Khi tôi chạy tự do thì tốc độ của tôi không kém nhóm cạnh tranh top-5, top-6 là bao.’

Nhận xét về cục diện của mùa giải MotoGP 2021, Rossi nói người kế tục anh ở Yamaha– Fabio Quartararo đang là sự khác biệt và tay đua người Pháp sẽ còn mạnh mẽ hơn nữa sau khi hoàn toàn hồi phục chấn thương arm-pump:

‘Tôi nghĩ Fabio chính là sự khác biệt. Nhưng đây không phải là lần đầu tiên trong mùa giải này. Bởi vì cậu ấy đã tạo ra sự khác biệt ở Doha. Ở Portimao cậu ấy cũng rất mạnh. Ở Jerez thì cậu ấy gặp vấn đề với cánh tay (arm-pump) còn ở Le Mans thì do tình hình thời tiết.’

‘Ở Mugello, Quartararo đã có thể chạy hết tốc lực và không phạm sai lầm nào. Ngoài ra thì cậu ấy cũng rất mạnh mỗi khi chạy phân hạng, phiên chạy ngày càng quan trọng ở MotoGP ngày nay.’

‘Tôi nghĩ cậu ấy đang có phong độ ngày càng tốt hơn. Cậu ấy đang có một chút vấn đề với cánh tay, nhưng khi cậu ấy hồi phục hoàn toàn thì cậu ấy sẽ là ứng cử viên hàng đầu cho danh hiệu vô địch bởi vì cậu ấy nhanh hơn những người còn lại.’

‘Ở chặng đua này thì người duy nhất có thể cạnh tranh với cậu ta là Pecco Bagnaia. Không may là Pecco đã phạm sai lầm, nếu không thì cuộc đua sẽ rất thú vị với sự đua tranh của hai người họ.’

Nguồn: Crash

Chủ đề:                    
Tiêu điểm:

MotoGP Italia 2021: Fabio Quartararo dâng tặng chiến thắng cho Jason Dupasquier

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP Italia 2021:

Kết quả đua chính: Fabio Quartararo chiến thắng

Francesco Bagnaia vượt lên dẫn đầu sau pha xuất phát nhưng lại để ngã xe ở vòng 2. Từ thời điểm đó thì Fabio Quartararo thi đấu vô cùng thoải mái và đã dành chiến thắng để dâng tặng cho người đàn em xấu số Jason Dupasquier.

Sau khi Bagnaia ngã thì người chạy sau Quartararo là Johann Zarco nhưng ở nửa cuối cuộc đua tay đua người Pháp bị Miguel Oliveira và Joan Mir đẩy khỏi bục podium.

Marc Marquez cũng bị ngã xe ở vòng 2 do va chạm với Brad Binder. Valentino Rossi vượt lên P10.

Ngoài ra thì ở vòng chạy formating-lap, Enea Bastianini có pha tông vào đuôi xe Johann Zarco nên phải bỏ cuộc ngay trước khi xuất phát.

Stt. Điểm Tay đua Kết quả
1 25 Fabio QUARTARARO 41’16.344
2 20 Miguel OLIVEIRA +2.592
3 16 Joan MIR +3.000
4 13 Johann ZARCO +3.535
5 11 Brad BINDER +4.903
6 10 Jack MILLER +6.233
7 9 Aleix ESPARGARO +8.030
8 8 Maverick VIÑALES +17.239
9 7 Danilo PETRUCCI +23.296
10 6 Valentino ROSSI +25.146
11 5 Iker LECUONA +25.152
12 4 Pol ESPARGARO +26.059
13 3 Michele PIRRO +26.182
14 2 Alex MARQUEZ +29.400
15 1 Lorenzo SAVADORI +32.378
16 Franco MORBIDELLI +37.906
17 Luca MARINI +50.306
Takaaki NAKAGAMI 4 Laps
Alex RINS 5 Laps
Francesco BAGNAIA 22 Laps
Marc MARQUEZ 22 Laps
Enea BASTIANINI 0 Lap

Kết quả FP4: Takaaki Nakagami nhanh nhất, Fabio Quartararo P11

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.746
2 Johann ZARCO Ducati 1’46.832 0.086 / 0.086
3 Brad BINDER KTM 1’46.989 0.243 / 0.157
4 Alex RINS Suzuki 1’46.994 0.248 / 0.005
5 Maverick VIÑALES Yamaha 1’47.032 0.286 / 0.038
6 Marc MARQUEZ Honda 1’47.095 0.349 / 0.063
7 Alex MARQUEZ Honda 1’47.172 0.426 / 0.077
8 Danilo PETRUCCI KTM 1’47.180 0.434 / 0.008
9 Enea BASTIANINI Ducati 1’47.213 0.467 / 0.033
10 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’47.216 0.470 / 0.003
11 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’47.224 0.478 / 0.008
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’47.353 0.607 / 0.129
13 Joan MIR Suzuki 1’47.424 0.678 / 0.071
14 Miguel OLIVEIRA KTM 1’47.557 0.811 / 0.133
15 Michele PIRRO Ducati 1’47.578 0.832 / 0.021
16 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’47.611 0.865 / 0.033
17 Valentino ROSSI Yamaha 1’47.650 0.904 / 0.039
18 Pol ESPARGARO Honda 1’47.700 0.954 / 0.050
19 Jack MILLER Ducati 1’47.702 0.956 / 0.002
20 Iker LECUONA KTM 1’47.785 1.039 / 0.083
21 Luca MARINI Ducati 1’48.629 1.883 / 0.844
22 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’49.060 2.314 / 0.431

Kết quả Q2: Fabio Quartararo giành pole

Pos. Rider Bike Time Gap 1st/Prev.
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’45.187
2 Francesco BAGNAIA Ducati 1’45.417 0.230 / 0.230
3 Johann ZARCO Ducati 1’45.432 0.245 / 0.015
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’45.538 0.351 / 0.106
5 Jack MILLER Ducati 1’45.598 0.411 / 0.060
6 Brad BINDER KTM 1’45.743 0.556 / 0.145
7 Miguel OLIVEIRA KTM 1’45.745 0.558 / 0.002
8 Alex RINS Suzuki 1’45.996 0.809 / 0.251
9 Joan MIR Suzuki 1’46.076 0.889 / 0.080
10 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’46.084 0.897 / 0.008
11 Marc MARQUEZ Honda 1’46.125 0.938 / 0.041
12 Pol ESPARGARO Honda 1’46.393 1.206 / 0.268

Kết quả Q1: Marc Marquez vào Q2, cả Maverick Vinales và Valentino Rossi đều bị loại

Pos. Rider Bike Time Gap 1st/Prev.
1 Marc MARQUEZ Honda 1’45.924
2 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’46.024 0.100 / 0.100
3 Maverick VIÑALES Yamaha 1’46.045 0.121 / 0.021
4 Enea BASTIANINI Ducati 1’46.129 0.205 / 0.084
5 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.195 0.271 / 0.066
6 Michele PIRRO Ducati 1’46.302 0.378 / 0.107
7 Luca MARINI Ducati 1’46.481 0.557 / 0.179
8 Danilo PETRUCCI KTM 1’46.548 0.624 / 0.067
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’46.770 0.846 / 0.222
10 Iker LECUONA KTM 1’47.084 1.160 / 0.314
11 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’47.146 1.222 / 0.062
12 Alex MARQUEZ Honda 1’47.216 1.292 / 0.070

Kết quả FP4: Fabio Quartararo bắt đầu lên tiếng

Pos. Rider Bike Time Gap 1st/Prev.
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’46.647
2 Francesco BAGNAIA Ducati 1’46.759 0.112 / 0.112
3 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.807 0.160 / 0.048
4 Alex RINS Suzuki 1’46.822 0.175 / 0.015
5 Miguel OLIVEIRA KTM 1’46.824 0.177 / 0.002
6 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’47.225 0.578 / 0.401
7 Jack MILLER Ducati 1’47.233 0.586 / 0.008
8 Joan MIR Suzuki 1’47.244 0.597 / 0.011
9 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’47.259 0.612 / 0.015
10 Brad BINDER KTM 1’47.438 0.791 / 0.179
11 Maverick VIÑALES Yamaha 1’47.440 0.793 / 0.002
12 Alex MARQUEZ Honda 1’47.525 0.878 / 0.085
13 Pol ESPARGARO Honda 1’47.683 1.036 / 0.158
14 Enea BASTIANINI Ducati 1’47.695 1.048 / 0.012
15 Michele PIRRO Ducati 1’47.699 1.052 / 0.004
16 Johann ZARCO Ducati 1’47.713 1.066 / 0.014
17 Marc MARQUEZ Honda 1’47.796 1.149 / 0.083
18 Danilo PETRUCCI KTM 1’47.818 1.171 / 0.022
19 Valentino ROSSI Yamaha 1’47.849 1.202 / 0.031
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’47.922 1.275 / 0.073
21 Luca MARINI Ducati 1’47.939 1.292 / 0.017
22 Iker LECUONA KTM 1’48.751 2.104 / 0.812

Kết quả FP3: Francesco Bagnaia giữ ngôi đầu

Pos. Rider Bike Time Gap 1st/Prev.
1 Francesco BAGNAIA Ducati 1’45.456
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’45.613 0.157 / 0.157
3 Brad BINDER KTM 1’45.652 0.196 / 0.039
4 Jack MILLER Ducati 1’45.701 0.245 / 0.049
5 Johann ZARCO Ducati 1’45.725 0.269 / 0.024
6 Alex RINS Suzuki 1’45.754 0.298 / 0.029
7 Miguel OLIVEIRA KTM 1’45.791 0.335 / 0.037
8 Joan MIR Suzuki 1’45.825 0.369 / 0.034
9 Pol ESPARGARO Honda 1’45.858 0.402 / 0.033
10 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’45.865 0.409 / 0.007
11 Maverick VIÑALES Yamaha 1’45.895 0.439 / 0.030
12 Marc MARQUEZ Honda 1’46.013 0.557 / 0.118
13 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’46.015 0.559 / 0.002
14 Michele PIRRO Ducati 1’46.103 0.647 / 0.088
15 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.311 0.855 / 0.208
16 Luca MARINI Ducati 1’46.332 0.876 / 0.021
17 Danilo PETRUCCI KTM 1’46.355 0.899 / 0.023
18 Valentino ROSSI Yamaha 1’46.358 0.902 / 0.003
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’46.447 0.991 / 0.089
20 Enea BASTIANINI Ducati 1’46.627 1.171 / 0.180
21 Alex MARQUEZ Honda 1’46.853 1.397 / 0.226
22 Iker LECUONA KTM 1’47.247 1.791 / 0.394

Kết quả FP2: Francesco Bagnaia nhanh nhất, Maverick Vinales P17

STT. TAY ĐUA XE KẾT QUẢ KHOẢNG CÁCH
1 Francesco BAGNAIA Ducati 1’46.147
2 Alex RINS Suzuki 1’46.218 0.071 / 0.071
3 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’46.331 0.184 / 0.113
4 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’46.372 0.225 / 0.041
5 Brad BINDER KTM 1’46.436 0.289 / 0.064
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’46.584 0.437 / 0.148
7 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.593 0.446 / 0.009
8 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’46.655 0.508 / 0.062
9 Jack MILLER Ducati 1’46.688 0.541 / 0.033
10 Johann ZARCO Ducati 1’46.840 0.693 / 0.152
11 Joan MIR Suzuki 1’46.847 0.700 / 0.007
12 Marc MARQUEZ Honda 1’46.973 0.826 / 0.126
13 Pol ESPARGARO Honda 1’46.986 0.839 / 0.013
14 Michele PIRRO Ducati 1’47.107 0.960 / 0.121
15 Danilo PETRUCCI KTM 1’47.129 0.982 / 0.022
16 Luca MARINI Ducati 1’47.154 1.007 / 0.025
17 Maverick VIÑALES Yamaha 1’47.195 1.048 / 0.041
18 Alex MARQUEZ Honda 1’47.326 1.179 / 0.131
19 Enea BASTIANINI Ducati 1’47.480 1.333 / 0.154
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’47.668 1.521 / 0.188
21 Valentino ROSSI Yamaha 1’47.719 1.572 / 0.051
22 Iker LECUONA KTM 1’47.792 1.645 / 0.073

Kết quả FP1: Maverick Vinales nhanh nhất

STT. TAY ĐUA XE THÀNH TÍCH KHOẢNG CÁCH
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’46.593
2 Johann ZARCO Ducati 1’46.802 0.209 / 0.209
3 Alex RINS Suzuki 1’46.952 0.359 / 0.150
4 Joan MIR Suzuki 1’47.176 0.583 / 0.224
5 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’47.184 0.591 / 0.008
6 Francesco BAGNAIA Ducati 1’47.186 0.593 / 0.002
7 Michele PIRRO Ducati 1’47.555 0.962 / 0.369
8 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’47.566 0.973 / 0.011
9 Jack MILLER Ducati 1’47.716 1.123 / 0.150
10 Miguel OLIVEIRA KTM 1’47.748 1.155 / 0.032
11 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’47.791 1.198 / 0.043
12 Pol ESPARGARO Honda 1’47.870 1.277 / 0.079
13 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’47.992 1.399 / 0.122
14 Brad BINDER KTM 1’48.049 1.456 / 0.057
15 Luca MARINI Ducati 1’48.128 1.535 / 0.079
16 Marc MARQUEZ Honda 1’48.277 1.684 / 0.149
17 Valentino ROSSI Yamaha 1’48.302 1.709 / 0.025
18 Danilo PETRUCCI KTM 1’48.319 1.726 / 0.017
19 Alex MARQUEZ Honda 1’48.375 1.782 / 0.056
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’48.734 2.141 / 0.359
21 Enea BASTIANINI Ducati 1’48.967 2.374 / 0.233
22 Iker LECUONA KTM 1’48.997 2.404 / 0.030

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Slogan Thể thao tốc độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể thao tốc độ---

>>Đua xe >>Xe đạp >>Video >>Thư viện tốc độ >>Fan tốc độ