Brad Binder thừa nhận đã có một chặng đua tệ hại trước khi có được cơ hội trời cho-MotoGP Áo

Brad Binder bất ngờ chiến thắng GP Áo 2021

Brad Binder đang chứng minh cho mọi người thấy khả năng tận dụng thời cơ thượng thừa của mình. Mới tham gia MotoGP mùa giải thứ hai, mới có hai cơ hội podium mà tay đua người Nam Phi đều chuyển hóa nó thành hai chiến thắng (lần trước là ở GP Séc 2020).

Binder cho biết anh đoán được ý định vào pit của nhóm trên, nhưng phải đợi đến khi họ thực sự vào pit thì anh mới quyết định chạy tiếp.

‘Khi trời bắt đầu đổ mưa thì tôi dần thu hẹp khoảng cách với nhóm đầu. Tôi nghĩ là họ sắp vào pit bởi vì tôi thấy Marc đã ngoái nhìn về phía sau. Nhưng nói thật là lúc đó tôi vẫn chưa quyết định là có nên vào pit hay không.’

‘Tôi chỉ quyết định chạy tiếp sau khi họ kéo nhau vào pit. Vòng chạy đó khá là ổn. Nhưng hai vòng cuối cùng thì lại hoàn toàn khác. Đặc biệt là ở vòng cuối cùng, cả phanh và lốp đều trở nên rất lạnh. Tôi thật sự gặp rất nhiều khó khăn.’

‘Nhưng cuộc chơi là như vậy, đôi khi bạn phải chấp nhận đặt cược. Và hôm nay thì điều đó đã được tưởng thưởng. Cho nên tôi đang cực kỳ vui sướng.’

Đó là những gì đã diễn ra trong khoảng 5 vòng đua cuối cùng. Còn ở hơn 20 vòng đua trước đó, tay đua của đội KTM sử dụng từ kinh khủng để mô tả về chúng

‘Thành thật mà nói thì trước thời điểm đó, mọi người vào pit còn tôi thì không, thì tôi đã có một cuộc đua kinh khủng.’

‘Ở tất cả các phiên chạy thì tôi đều không có cảm giác tốt với lốp sau. Mỗi khi tôi phanh thì chiếc xe đều bị trượt đi đâu đó. Còn khi tôi vặn ga thì chiếc xe cũng không tăng tốc như ý muốn. Nói chung là tôi đã gặp rất nhiều khó khăn.’

Nguồn: Crash

Sự kiện:

MotoGP Áo 2021: Brad Binder chiến thắng ‘liều ăn nhiều’

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP Áo 2021:

Kết quả đua chính: Brad Binder chiến thắng ‘liều ăn nhiều’

Cuộc đua chính luôn bị ‘ông trời’ dọa đổ mưa. Và quả thật, thời tiết đã ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả của cuộc đua.

Các tay đua sử dụng lốp khô để xuất phát. Francesco Bagnaia là người dẫn đầu sau vòng 1. Ngay từ thời điểm này, các trọng tài thường vẫy cờ cảnh bảo trời mưa, các tay đua có thể vào thay xe.

Ở nửa đầu cuộc đua, cuộc chiến giành vị trí thứ 2 rất căng thẳng với sự tranh chấp của Jorge Martin, Fabio Quartararo, Marc Marquez và Johann Zarco. Zarco là tay đua đầu tiên ‘đầu hàng’, sau khi để bị ngã xe ở vòng 10. Martin cũng dần bị tụt lại.

Giai đoạn hai chứng kiến Quartararo và Marquez thay nhau tấn công Bagnaia, nhưng tay lái Ducati kiên cường giữ được vị trí dẫn đầu của mình.

Không may cho Bagnaia, khi cuộc đua còn khoảng 4 vòng nữa thì trời bắt đầu đổ mưa, trật tự của top đầu bắt đầu đảo lộn. Tuy nhiên không có tay đua nào dám liều, nhóm Marquez, Bagnaia, Quartararo, Martin và cả Joan Mir quyết định vào pit thay xe cùng một lúc.

Ngược lại, nhóm thứ hai gồm có Brad Binder, Aleis Espargaro, Iker Lecuona, Valentino Rossi, Luca Marini chứng kiến nhóm đầu vào pit nên đã chơi liều ăn nhiều và tiếp tục chạy tiếp 2 vòng cuối.

Trong số này thì chỉ có Brad Binder tạo được khoảng cách đủ lớn nên đã về nhất. Bagnaia và Martin chỉ kịp vượt trở lại vị trí podium. Riêng Marc Marquez thì lại để ngã xe ngay sau khi vừa thay xe.

Stt. Điểm Tay đua Xe Km/h Kết quả
1 25 Brad BINDER KTM 178.0 40’46.928
2 20 Francesco BAGNAIA Ducati 177.1 +9.991
3 16 Jorge MARTIN Ducati 177.0 +11.570
4 13 Joan MIR Suzuki 176.9 +12.623
5 11 Luca MARINI Ducati 176.8 +14.831
6 10 Iker LECUONA KTM 176.7 +14.952
7 9 Fabio QUARTARARO Yamaha 176.6 +16.650
8 8 Valentino ROSSI Yamaha 176.6 +17.150
9 7 Alex MARQUEZ Honda 176.6 +17.692
10 6 Aleix ESPARGARO Aprilia 176.5 +18.270
11 5 Jack MILLER Ducati 176.0 +25.144
12 4 Danilo PETRUCCI KTM 176.0 +25.193
13 3 Takaaki NAKAGAMI Honda 176.0 +25.603
14 2 Alex RINS Suzuki 175.6 +30.642
15 1 Marc MARQUEZ Honda 175.3 +35.459
16 Pol ESPARGARO Honda 174.9 +40.384
17 Cal CRUTCHLOW Yamaha 174.1 +52.950
Miguel OLIVEIRA KTM 182.1 6 Laps
Johann ZARCO Ducati 167.0 10 Laps
Enea BASTIANINI Ducati 172.4 22 Laps

Kết quả Warm-up: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách.
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 306.8 1’23.629
2 Johann ZARCO Ducati 315.7 1’24.011 0.382 / 0.382
3 Francesco BAGNAIA Ducati 317.6 1’24.016 0.387 / 0.005
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 313.0 1’24.141 0.512 / 0.125
5 Jorge MARTIN Ducati 315.7 1’24.204 0.575 / 0.063
6 Brad BINDER KTM 311.2 1’24.356 0.727 / 0.152
7 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’24.458 0.829 / 0.102
8 Jack MILLER Ducati 316.7 1’24.507 0.878 / 0.049
9 Pol ESPARGARO Honda 313.0 1’24.514 0.885 / 0.007
10 Marc MARQUEZ Honda 314.8 1’24.539 0.910 / 0.025
11 Alex RINS Suzuki 309.4 1’24.571 0.942 / 0.032
12 Joan MIR Suzuki 307.6 1’24.599 0.970 / 0.028
13 Alex MARQUEZ Honda 309.4 1’24.633 1.004 / 0.034
14 Luca MARINI Ducati 312.1 1’24.647 1.018 / 0.014
15 Enea BASTIANINI Ducati 317.6 1’24.674 1.045 / 0.027
16 Iker LECUONA KTM 307.6 1’24.703 1.074 / 0.029
17 Takaaki NAKAGAMI Honda 315.7 1’24.793 1.164 / 0.090
18 Valentino ROSSI Yamaha 309.4 1’24.934 1.305 / 0.141
19 Danilo PETRUCCI KTM 308.5 1’25.001 1.372 / 0.067
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 300.8 1’25.051 1.422 / 0.050

Kết quả Q2: Jorge Martin lần thứ hai liên tiếp giành pole ở Red Bull Ring

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jorge MARTIN Ducati 314.8 1’22.643
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 309.4 1’22.677 0.034 / 0.034
3 Francesco BAGNAIA Ducati 314.8 1’23.063 0.420 / 0.386
4 Johann ZARCO Ducati 313.0 1’23.120 0.477 / 0.057
5 Marc MARQUEZ Honda 313.0 1’23.227 0.584 / 0.107
6 Jack MILLER Ducati 313.9 1’23.320 0.677 / 0.093
7 Joan MIR Suzuki 308.5 1’23.378 0.735 / 0.058
8 Aleix ESPARGARO Aprilia 312.1 1’23.423 0.780 / 0.045
9 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’23.499 0.856 / 0.076
10 Brad BINDER KTM 313.9 1’23.568 0.925 / 0.069
11 Pol ESPARGARO Honda 316.7 1’23.738 1.095 / 0.170
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 309.4 1’23.990 1.347 / 0.252

Kết quả Q1: Jorge Martin vào Q2

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jorge MARTIN Ducati 313.0 1’23.197
2 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’23.365 0.168 / 0.168
3 Alex RINS Suzuki 308.5 1’23.470 0.273 / 0.105
4 Alex MARQUEZ Honda 311.2 1’23.535 0.338 / 0.065
5 Enea BASTIANINI Ducati 313.0 1’23.790 0.593 / 0.255
6 Iker LECUONA KTM 305.9 1’23.825 0.628 / 0.035
7 Luca MARINI Ducati 310.3 1’23.834 0.637 / 0.009
8 Valentino ROSSI Yamaha 305.9 1’23.939 0.742 / 0.105
9 Danilo PETRUCCI KTM 307.6 1’24.405 1.208 / 0.466
10 Cal CRUTCHLOW Yamaha 304.2 1’24.509 1.312 / 0.104

Kết quả FP4: Johann Zarco nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 313.0 1’24.037
2 Enea BASTIANINI Ducati 314.8 1’24.157 0.120 / 0.120
3 Joan MIR Suzuki 308.5 1’24.165 0.128 / 0.008
4 Alex RINS Suzuki 310.3 1’24.202 0.165 / 0.037
5 Fabio QUARTARARO Yamaha 305.9 1’24.218 0.181 / 0.016
6 Aleix ESPARGARO Aprilia 311.2 1’24.302 0.265 / 0.084
7 Marc MARQUEZ Honda 310.3 1’24.322 0.285 / 0.020
8 Pol ESPARGARO Honda 314.8 1’24.355 0.318 / 0.033
9 Jorge MARTIN Ducati 315.7 1’24.368 0.331 / 0.013
10 Jack MILLER Ducati 315.7 1’24.417 0.380 / 0.049
11 Alex MARQUEZ Honda 313.9 1’24.442 0.405 / 0.025
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 311.2 1’24.452 0.415 / 0.010
13 Brad BINDER KTM 312.1 1’24.485 0.448 / 0.033
14 Miguel OLIVEIRA KTM 311.2 1’24.584 0.547 / 0.099
15 Francesco BAGNAIA Ducati 316.7 1’24.642 0.605 / 0.058
16 Valentino ROSSI Yamaha 305.9 1’24.649 0.612 / 0.007
17 Danilo PETRUCCI KTM 308.5 1’24.693 0.656 / 0.044
18 Luca MARINI Ducati 311.2 1’24.749 0.712 / 0.056
19 Cal CRUTCHLOW Yamaha 303.3 1’24.819 0.782 / 0.070
20 Iker LECUONA KTM 305.0 1’25.146 1.109 / 0.327

Kết quả FP3: Francesco Bagnaia nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Francesco BAGNAIA Ducati 318.5 1’22.874
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 310.3 1’22.968 0.094 / 0.094
3 Johann ZARCO Ducati 316.7 1’23.012 0.138 / 0.044
4 Marc MARQUEZ Honda 315.7 1’23.132 0.258 / 0.120
5 Aleix ESPARGARO Aprilia 312.1 1’23.138 0.264 / 0.006
6 Jack MILLER Ducati 316.7 1’23.245 0.371 / 0.107
7 Joan MIR Suzuki 310.3 1’23.320 0.446 / 0.075
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 311.2 1’23.362 0.488 / 0.042
9 Brad BINDER KTM 316.7 1’23.453 0.579 / 0.091
10 Pol ESPARGARO Honda 316.7 1’23.481 0.607 / 0.028
11 Alex RINS Suzuki 311.2 1’23.482 0.608 / 0.001
12 Luca MARINI Ducati 312.1 1’23.527 0.653 / 0.045
13 Jorge MARTIN Ducati 314.8 1’23.558 0.684 / 0.031
14 Miguel OLIVEIRA KTM 313.0 1’23.677 0.803 / 0.119
15 Valentino ROSSI Yamaha 309.4 1’23.687 0.813 / 0.010
16 Alex MARQUEZ Honda 312.1 1’23.695 0.821 / 0.008
17 Iker LECUONA KTM 308.5 1’23.706 0.832 / 0.011
18 Enea BASTIANINI Ducati 313.0 1’24.033 1.159 / 0.327
19 Danilo PETRUCCI KTM 309.4 1’24.074 1.200 / 0.041
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 305.0 1’24.193 1.319 / 0.119

Kết quả FP2 (đường ướt): Iker Lecuona nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Iker LECUONA KTM 304.2 1’27.520
2 Johann ZARCO Ducati 308.5 1’30.917 3.397 / 3.397
3 Aleix ESPARGARO Aprilia 302.5 1’31.237 3.717 / 0.320
4 Marc MARQUEZ Honda 302.5 1’31.353 3.833 / 0.116
5 Jack MILLER Ducati 305.9 1’31.812 4.292 / 0.459
6 Alex MARQUEZ Honda 302.5 1’31.961 4.441 / 0.149
7 Alex RINS Suzuki 305.0 1’32.190 4.670 / 0.229
8 Pol ESPARGARO Honda 306.8 1’32.404 4.884 / 0.214
9 Fabio QUARTARARO Yamaha 295.8 1’32.784 5.264 / 0.380
10 Brad BINDER KTM 304.2 1’33.319 5.799 / 0.535
11 Jorge MARTIN Ducati 300.8 1’33.408 5.888 / 0.089
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 300.8 1’33.536 6.016 / 0.128
Francesco BAGNAIA Ducati 304.2 1’33.647 6.127 / 0.111
Miguel OLIVEIRA KTM 297.5 1’33.951 6.431 / 0.304
Luca MARINI Ducati 291.1 1’34.497 6.977 / 0.546
Valentino ROSSI Yamaha 291.8 1’34.697 7.177 / 0.200
Cal CRUTCHLOW Yamaha 295.0 1’34.701 7.181 / 0.004
Enea BASTIANINI Ducati 297.5 1’34.754 7.234 / 0.053
Joan MIR Suzuki 296.7 1’35.307 7.787 / 0.553
Danilo PETRUCCI KTM 292.6 1’35.622 8.102 / 0.315

Kết quả FP1: Johann Zarco nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 316.7 1’22.827
2 Joan MIR Suzuki 310.3 1’23.625 0.798 / 0.798
3 Alex RINS Suzuki 308.5 1’23.730 0.903 / 0.105
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 313.9 1’23.790 0.963 / 0.060
5 Aleix ESPARGARO Aprilia 313.9 1’23.841 1.014 / 0.051
6 Fabio QUARTARARO Yamaha 307.6 1’23.865 1.038 / 0.024
7 Alex MARQUEZ Honda 315.7 1’23.881 1.054 / 0.016
8 Francesco BAGNAIA Ducati 316.7 1’23.903 1.076 / 0.022
9 Marc MARQUEZ Honda 313.0 1’23.967 1.140 / 0.064
10 Jorge MARTIN Ducati 313.9 1’24.044 1.217 / 0.077
11 Pol ESPARGARO Honda 317.6 1’24.097 1.270 / 0.053
12 Enea BASTIANINI Ducati 314.8 1’24.237 1.410 / 0.140
13 Luca MARINI Ducati 313.0 1’24.330 1.503 / 0.093
14 Valentino ROSSI Yamaha 308.5 1’24.335 1.508 / 0.005
15 Miguel OLIVEIRA KTM 309.4 1’24.347 1.520 / 0.012
16 Brad BINDER KTM 315.7 1’24.492 1.665 / 0.145
17 Jack MILLER Ducati 316.7 1’24.528 1.701 / 0.036
18 Danilo PETRUCCI KTM 306.8 1’24.755 1.928 / 0.227
19 Iker LECUONA KTM 307.6 1’24.792 1.965 / 0.037
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 305.0 1’25.295 2.468 / 0.503

Nguồn: Tổng hợp

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---