Các tay đua MotoGP muốn dời lịch đua GP Pháp ở Le Mans sang tháng Sáu-MotoGP Pháp

Các tay đua MotoGP muốn dời lịch đua GP Pháp ở Le Mans sang tháng Sáu

MotoGP Pháp 2021 đã kết thúc với chiến thắng ngoạn mục dành cho Jack Miller và cú ngã đầy tiếc nuối của Marc Marquez.

Riêng với Marquez thì anh đã bị ngã đến 3 lần (thêm 1 lần ở FP4). Nếu tính ở tất cả các thể thức thì số lần crash là không thể đếm xuể (khoảng 70 cú ngã). Thậm chí tay đua Moto2 Yari Montella phải nhập viện phẫu thuật.

Chính vì thế mà vấn đề an toàn của trường đua Le Mans Bugatti được nêu ra. Lần này thì những sự chỉ trích đều xoáy vào việc chặng đua này đã được tổ chức không đúng thời điểm khi mà thời tiết ở Le Mans vẫn còn khá lạnh.

Điển hình như ý kiến của Aleix Espargaro:

‘Như chúng tôi đã bàn rất nhiều lần về vấn đề an toàn ở đây, chúng tôi không nên thi đấu ở Le Mans trong thời gian này (của năm). Chúng tôi không thể thi đấu ở Le Mans khi mà nhiệt độ chỉ là 12 độ bởi vì lốp xe, dù là Michelin (MotoGP) hay Dunlop, đều không hoạt động hiệu quả.’

‘Tuần này chúng ta đã chứng kiến tới khoảng 70 cú ngã. Một tay đua đã phải nhập viện để phẫu thuật. Tôi không biết có ai thấy vui khi chứng kiến nhiều cú ngã như vậy hay không, chứ các tay đua chúng tôi chắc chắn là không rồi. Hầu như ai cũng có thể bị ngã, tại sao chúng ta lại ngu ngốc như vậy (thi đấu trong điều kiện này).’

‘Đúng là đường đua ở chặng này rất là ướt. Nhưng tôi không có vấn đề gì với đường ướt, thậm chí tôi còn muốn thi đấu trên đường ướt. Vấn đề là nhiệt độ chỉ có 12 độ. Tại sao chúng ta không thể thay đổi, để cho chặng đua này trở nên bình thường hơn.’

‘Nếu không thì các nhà sản xuất lốp xe nên sản xuất riêng những bộ lốp đặc biệt cho Le Mans. Nhưng tôi nghĩ điều đó là không thể.’

Đồng hương Maverick Vinales cũng có chung quan điểm:

‘Tôi thực sự mong muốn ban tổ chức sẽ dời lịch đua Le Mans. Đây là một đường đua rất đẹp nhưng nhiệt độ mùa này đúng là một nỗi ác mộng.’

‘Ở phiên warm-up, nhiệt độ chỉ là 8, thậm chí 7 độ. Như vậy rất là nguy hiểm. Tôi nghĩ nếu họ dời lịch đua thì chặng đua sẽ diễn ra một cách sôi động hơn.’

Valentino Rossi có đề xuất cụ thể hơn, anh muốn dời lịch thi đấu Le Mans xuống tháng Sáu:

‘Thường chúng ta bàn về lốp Michelin thì mức nhiệt an toàn dành cho loại lốp này là mặt đường khoảng 20 độ. Như vậy có nghĩa là nhiệt độ không khí khoảng 15 hoặc 16 độ. Do đó tuần này, điều kiện thi đấu của chặng đua này rất nguy hiểm vì nhiệt độ luôn thấp hơn 15 độ, có khi chỉ có 7, 8 độ.’

‘Cộng với đó là những cơn mưa. Sự kết hợp đó làm cho điều kiện thi đấu càng trở nên tồi tệ.’

‘Có lẽ tháng Sáu là thời điểm thích hợp để tổ chức những cuộc đua MotoGP ở đây. Nhưng chúng tôi không được quyền lựa chọn.’

Nguồn: Motorsport

Sự kiện:    

MotoGP Pháp 2021: Marc Marquez ngã xe khi đang dẫn đầu, Jack Miller khuất phục Fabio Quartararo để giành chiến thắng

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP 2021-GP Pháp:

Kết quả đua chính (đường ướt/khô): Marc Marquez ngã xe khi đang dẫn đầu, Jack Miller khuất phục Fabio Quartararo để giành chiến thắng

Diễn biến chính: Marc Marquez bất ngờ chiếm được vị trí dẫn đầu sau khi các tay đua vào pit thay xe. Đáng tiếc là anh lại để bị ngã ở vòng 8. Số 93 có thể chạy tiếp, vượt lên P11 rồi lại ngã một lần nữa ở vòng 18. Sau cú ngã này thì anh mới chịu bỏ cuộc.

Với Jack Miller, trước khi vào pit, anh có pha xuất phát tốt để vượt lên dẫn đầu, sau khi bị mất lại vị trí dẫn đầu thì tay đua người Úc có pha cua rộng ra bãi sỏi. Khi vào pit thì anh lại phạm lỗi chạy quá tốc độ cho phép vì thế bị phạt chạy long-lap tới 2 lần. Vậy mà Miller vẫn có thể đuổi kịp và vượt trực tiếp Fabio Quartararo để giành chiến thắng thứ hai liên tiếp.

Quartararo cũng bị phạt chạy long-lap do lỗi vào nhầm pit, sau đó còn bị đồng hương Johann Zarco vượt khi đường đua bắt đầu khô dần. Điều an ủi cho tay đua Yamaha là anh vẫn bảo lưu được podium và đòi lại vị trí dẫn đầu trên BXH tổng.

Ở phía sau, Francesco Bagnaia từ vị trí xuất phát P16, cũng bị phạt long-lap 2 lần như Miller vẫn dũng mãnh đánh chiếm P4. Trên BXH tổng Bagnaia đã tụt xuống P2, khoảng cách với Quartararo chỉ là 1 điểm.

Stt. Điểm Tay đua Xe Kết quả
1 25 Jack MILLER Ducati 47’25.473
2 20 Johann ZARCO Ducati +3.970
3 16 Fabio QUARTARARO Yamaha +14.468
4 13 Francesco BAGNAIA Ducati +16.172
5 11 Danilo PETRUCCI KTM +21.430
6 10 Alex MARQUEZ Honda +23.509
7 9 Takaaki NAKAGAMI Honda +30.164
8 8 Pol ESPARGARO Honda +35.221
9 7 Iker LECUONA KTM +40.432
10 6 Maverick VIÑALES Yamaha +40.577
11 5 Valentino ROSSI Yamaha +42.198
12 4 Luca MARINI Ducati +52.408
13 3 Brad BINDER KTM +59.377
14 2 Enea BASTIANINI Ducati +1’02.224
15 1 Tito RABAT Ducati +1’09.651
16 Franco MORBIDELLI Yamaha 4 Laps
Marc MARQUEZ Honda 10 Laps
Aleix ESPARGARO Aprilia 12 Laps
Miguel OLIVEIRA KTM 15 Laps
Alex RINS Suzuki 15 Laps
Lorenzo SAVADORI Aprilia 16 Laps
Joan MIR Suzuki 23 Laps

Kết quả Warm-up (đường ướt): Danilo Petrucci nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Danilo PETRUCCI KTM 1’44.515
2 Jack MILLER Ducati 1’44.794 0.279 / 0.279
3 Miguel OLIVEIRA KTM 1’45.048 0.533 / 0.254
4 Francesco BAGNAIA Ducati 1’45.105 0.590 / 0.057
5 Joan MIR Suzuki 1’45.369 0.854 / 0.264
6 Johann ZARCO Ducati 1’45.369 0.854
7 Valentino ROSSI Yamaha 1’45.370 0.855 / 0.001
8 Iker LECUONA KTM 1’45.443 0.928 / 0.073
9 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’45.476 0.961 / 0.033
10 Maverick VIÑALES Yamaha 1’45.512 0.997 / 0.036
11 Marc MARQUEZ Honda 1’45.822 1.307 / 0.310
12 Brad BINDER KTM 1’46.058 1.543 / 0.236
13 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’46.127 1.612 / 0.069
14 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’46.176 1.661 / 0.049
15 Luca MARINI Ducati 1’46.237 1.722 / 0.061
16 Alex MARQUEZ Honda 1’46.345 1.830 / 0.108
17 Enea BASTIANINI Ducati 1’46.702 2.187 / 0.357
18 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’46.756 2.241 / 0.054
19 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.986 2.471 / 0.230
20 Alex RINS Suzuki 1’47.530 3.015 / 0.544
21 Tito RABAT Ducati 1’47.957 3.442 / 0.427
22 Pol ESPARGARO Honda 1’48.251 3.736 / 0.294

Kết quả Q2 (đường khô/ướt): Fabio Quartararo giành pole
Marc Marquez-Takaaki Nakagami và Pol Espargaro là những người dẫn đầu cho đến khi đồng hồ trở về 0. Tuy nhiên các tay đua khác đã kịp thời tăng tốc ở vòng tính giờ cuối cùng, đẩy 3 tay đua Honda xuống dưới.

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.600
2 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.681 0.081 / 0.081
3 Jack MILLER Ducati 1’32.704 0.104 / 0.023
4 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’32.766 0.166 / 0.062
5 Johann ZARCO Ducati 1’32.877 0.277 / 0.111
6 Marc MARQUEZ Honda 1’33.037 0.437 / 0.160
7 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’33.120 0.520 / 0.083
8 Pol ESPARGARO Honda 1’33.150 0.550 / 0.030
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.391 0.791 / 0.241
10 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.867 1.267 / 0.476
11 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.258 1.658 / 0.391
12 Luca MARINI Ducati 1’34.265 1.665 / 0.007

Kết quả Q1 (đường ướt): Francesco Bagnaia và Joan Mir dừng bước, Lorenzo Savadori và Luca Marini vào Q2

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’42.550
2 Luca MARINI Ducati 1’43.352 0.802 / 0.802
3 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’43.418 0.868 / 0.066
4 Joan MIR Suzuki 1’43.422 0.872 / 0.004
5 Alex RINS Suzuki 1’43.523 0.973 / 0.101
6 Francesco BAGNAIA Ducati 1’43.530 0.980 / 0.007
7 Danilo PETRUCCI KTM 1’43.857 1.307 / 0.327
8 Iker LECUONA KTM 1’44.324 1.774 / 0.467
9 Alex MARQUEZ Honda 1’45.146 2.596 / 0.822
10 Tito RABAT Ducati 1’45.590 3.040 / 0.444
11 Brad BINDER KTM 1’45.911 3.361 / 0.321
12 Enea BASTIANINI Ducati 1’46.123 3.573 / 0.212

Kết quả FP4: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.857
2 Alex RINS Suzuki 1’32.864 0.007 / 0.007
3 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’32.872 0.015 / 0.008
4 Pol ESPARGARO Honda 1’32.904 0.047 / 0.032
5 Marc MARQUEZ Honda 1’33.004 0.147 / 0.100
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.042 0.185 / 0.038
7 Joan MIR Suzuki 1’33.056 0.199 / 0.014
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’33.320 0.463 / 0.264
9 Alex MARQUEZ Honda 1’33.447 0.590 / 0.127
10 Iker LECUONA KTM 1’33.474 0.617 / 0.027
11 Maverick VIÑALES Yamaha 1’33.482 0.625 / 0.008
12 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.766 0.909 / 0.284
13 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.811 0.954 / 0.045
14 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.905 1.048 / 0.094
15 Brad BINDER KTM 1’33.944 1.087 / 0.039
16 Johann ZARCO Ducati 1’33.948 1.091 / 0.004
17 Jack MILLER Ducati 1’34.043 1.186 / 0.095
18 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’34.135 1.278 / 0.092
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.229 1.372 / 0.094
20 Luca MARINI Ducati 1’34.309 1.452 / 0.080
21 Francesco BAGNAIA Ducati 1’34.384 1.527 / 0.075
22 Tito RABAT Ducati 1’34.542 1.685 / 0.158

Kết quả FP3: Đường ướt, Marc Marquez nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Marc MARQUEZ Honda 1’40.736
2 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’41.349 0.613 / 0.613
3 Francesco BAGNAIA Ducati 1’41.452 0.716 / 0.103
4 Miguel OLIVEIRA KTM 1’41.457 0.721 / 0.005
5 Pol ESPARGARO Honda 1’41.671 0.935 / 0.214
6 Johann ZARCO Ducati 1’41.775 1.039 / 0.104
7 Joan MIR Suzuki 1’41.817 1.081 / 0.042
8 Alex RINS Suzuki 1’42.055 1.319 / 0.238
9 Iker LECUONA KTM 1’42.136 1.400 / 0.081
10 Luca MARINI Ducati 1’42.323 1.587 / 0.187
11 Alex MARQUEZ Honda 1’42.516 1.780 / 0.193
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’42.520 1.784 / 0.004
13 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’42.532 1.796 / 0.012
14 Danilo PETRUCCI KTM 1’43.213 2.477 / 0.681
15 Tito RABAT Ducati 1’43.462 2.726 / 0.249
16 Maverick VIÑALES Yamaha 1’43.546 2.810 / 0.084
17 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’43.700 2.964 / 0.154
18 Enea BASTIANINI Ducati 1’43.740 3.004 / 0.040
19 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’43.759 3.023 / 0.019
20 Jack MILLER Ducati 1’43.857 3.121 / 0.098
21 Valentino ROSSI Yamaha 1’44.016 3.280 / 0.159
22 Brad BINDER KTM 1’44.123 3.387 / 0.107

Kết quả FP2: Johann Zarco nhanh nhất, Valentino Rossi P9

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 1’31.747
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’31.842 0.095 / 0.095
3 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.136 0.389 / 0.294
4 Pol ESPARGARO Honda 1’32.137 0.390 / 0.001
5 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’32.279 0.532 / 0.142
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.296 0.549 / 0.017
7 Jack MILLER Ducati 1’32.361 0.614 / 0.065
8 Marc MARQUEZ Honda 1’32.632 0.885 / 0.271
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’32.669 0.922 / 0.037
10 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.711 0.964 / 0.042
11 Alex RINS Suzuki 1’32.762 1.015 / 0.051
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.800 1.053 / 0.038
13 Joan MIR Suzuki 1’32.908 1.161 / 0.108
14 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.946 1.199 / 0.038
15 Iker LECUONA KTM 1’33.040 1.293 / 0.094
16 Brad BINDER KTM 1’33.117 1.370 / 0.077
17 Alex MARQUEZ Honda 1’33.204 1.457 / 0.087
18 Tito RABAT Ducati 1’33.361 1.614 / 0.157
19 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.536 1.789 / 0.175
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’33.985 2.238 / 0.449
21 Luca MARINI Ducati 1’34.147 2.400 / 0.162
22 Danilo PETRUCCI KTM 1’34.520 2.773 / 0.373

Kết quả FP1: Đường ướt, Jack Miller nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Jack MILLER Ducati 1’38.007
2 Johann ZARCO Ducati 1’39.488 1.481 / 1.481
3 Joan MIR Suzuki 1’40.069 2.062 / 0.581
4 Pol ESPARGARO Honda 1’40.115 2.108 / 0.046
5 Marc MARQUEZ Honda 1’40.121 2.114 / 0.006
6 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’40.244 2.237 / 0.123
7 Francesco BAGNAIA Ducati 1’40.256 2.249 / 0.012
8 Miguel OLIVEIRA KTM 1’40.582 2.575 / 0.326
9 Alex RINS Suzuki 1’40.679 2.672 / 0.097
10 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’41.029 3.022 / 0.350
11 Alex MARQUEZ Honda 1’41.258 3.251 / 0.229
12 Maverick VIÑALES Yamaha 1’41.299 3.292 / 0.041
13 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’41.423 3.416 / 0.124
14 Valentino ROSSI Yamaha 1’41.524 3.517 / 0.101
15 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’41.576 3.569 / 0.052
16 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’41.641 3.634 / 0.065
17 Iker LECUONA KTM 1’42.500 4.493 / 0.859
18 Brad BINDER KTM 1’42.899 4.892 / 0.399
19 Danilo PETRUCCI KTM 1’43.045 5.038 / 0.146
20 Luca MARINI Ducati 1’43.262 5.255 / 0.217
21 Tito RABAT Ducati 1’43.469 5.462 / 0.207
22 Enea BASTIANINI Ducati 1’43.644 5.637 / 0.175

Thông tin lốp xe:

Thông tin về trường đua:

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---