Marc Marquez thất vọng vì đã không tận dụng được cơ hội trời cho

Sự kiện đua xe ngày 17-05

Hôm qua thời tiết đã vô cùng ủng hộ Marc Marquez. Ngay sau khi thay xe, anh đã trở thành người dẫn đầu cuộc đua trên một mặt đường ướt sũng.

Tay đua người Tây Ban Nha khi đó chưa gặp một mối đe dọa nào vì Fabio Quartararo đang chạy rất chậm còn Jack Miller thì ở rất xa. Đáng tiếc anh lại để bị ngã xe một cách rất tai hại ở góc cua cuối cùng của vòng 8. Marquez không giấu được sự thất vọng nhưng cũng cố tìm một điểm sáng làm điểm tựa tinh thần cho các chặng đua tiếp theo:

‘Rõ ràng là hôm nay chúng tôi đã không tận dụng được cơ hội mà ông trời (thời tiết) ban cho mình. Cho nên tôi đang rất thất vọng.’

‘Đúng là tôi đã phạm sai lầm nhưng đó là một phần của cuộc chơi.’

 ‘Nhưng điều tích cực là tuần này chúng tôi đã cho thấy trong điều kiện đường đua ẩm ướt, khi không cần nhiều sức thì tôi có đủ tốc độ để cạnh tranh với nhóm đầu.’

 ‘Tôi đã xem lại dữ liệu đua, tôi nghĩ mình chính là người nhanh nhất trên đường đua sau khi tôi bị ngã lần đầu’.

Sau đó Marquez còn bị ngã một lần nữa ở vòng 18. Marquez phân tích cú ngã đầu của anh là không lường trước…

‘Tôi biết rằng nếu tôi kiên nhẫn trong 3-4 vòng đầu thì cuộc đua sau đó sẽ trở nên tốt hơn đối với tôi. Nhưng dù sao, tôi không nghĩ mình sẽ bị ngã như vậy. Khi đó thì tôi cũng không push quá nhiều.’

‘Việc giữ nhiệt cho lốp sau là rất khó, đặc biệt là ở pha vào góc, thả ga và phanh. Tôi đã bị mất kiểm soát thân sau. Hôm nay có rất nhiều tay đua bị ngã, đó là cú ngã đầu tiên của tôi, nhưng lại xảy ra ở một góc cua mà tôi không nghĩ là mình sẽ bị ngã. May mắn là tôi vẫn có thể dựng xe dậy và đua tiếp.’

…còn cú ngã thứ hai là do đang phân tâm:

‘Ở pha crash thứ hai thì tôi thực sự tức giận với bản thân mình bởi vì cú ngã đó hoàn toàn không cần thiết. Đó hoàn toàn là do lỗi của tôi, tôi đã không kiểm soát được bản thân. Tôi đã không đủ tập trung nên đã chạy quá nhanh ở tình huống đó.’

‘Khi đó thì tôi đang nghĩ về cánh tay phải và những điều khác. Bởi vì trước đó tôi đã thông báo cho đội đua rằng tôi muốn vào pit để thay xe một lần nữa do đường đua đã khô ráo hơn. Nhưng dù lý do nào đi nữa thì tôi vẫn rất thất vọng vì để ngã lần thứ hai.’

Không ghi được điểm số nào ở Le Mans, Marc Marquez đã để tụt xuống P17 trên BXH tổng với số điểm chỉ là 16.

Dữ liệu tốc độ của Marc Marquez ở cuộc đua chính MotoGP Pháp 2021:

So sánh với dữ liệu tốc độ của người chiến thắng-Jack Miller:

Nguồn: Crash

MotoGP Pháp 2021: Marc Marquez ngã xe khi đang dẫn đầu, Jack Miller khuất phục Fabio Quartararo để giành chiến thắng

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP 2021-GP Pháp:

Kết quả đua chính (đường ướt/khô): Marc Marquez ngã xe khi đang dẫn đầu, Jack Miller khuất phục Fabio Quartararo để giành chiến thắng

Diễn biến chính: Marc Marquez bất ngờ chiếm được vị trí dẫn đầu sau khi các tay đua vào pit thay xe. Đáng tiếc là anh lại để bị ngã ở vòng 8. Số 93 có thể chạy tiếp, vượt lên P11 rồi lại ngã một lần nữa ở vòng 18. Sau cú ngã này thì anh mới chịu bỏ cuộc.

Với Jack Miller, trước khi vào pit, anh có pha xuất phát tốt để vượt lên dẫn đầu, sau khi bị mất lại vị trí dẫn đầu thì tay đua người Úc có pha cua rộng ra bãi sỏi. Khi vào pit thì anh lại phạm lỗi chạy quá tốc độ cho phép vì thế bị phạt chạy long-lap tới 2 lần. Vậy mà Miller vẫn có thể đuổi kịp và vượt trực tiếp Fabio Quartararo để giành chiến thắng thứ hai liên tiếp.

Quartararo cũng bị phạt chạy long-lap do lỗi vào nhầm pit, sau đó còn bị đồng hương Johann Zarco vượt khi đường đua bắt đầu khô dần. Điều an ủi cho tay đua Yamaha là anh vẫn bảo lưu được podium và đòi lại vị trí dẫn đầu trên BXH tổng.

Ở phía sau, Francesco Bagnaia từ vị trí xuất phát P16, cũng bị phạt long-lap 2 lần như Miller vẫn dũng mãnh đánh chiếm P4. Trên BXH tổng Bagnaia đã tụt xuống P2, khoảng cách với Quartararo chỉ là 1 điểm.

Stt. Điểm Tay đua Xe Kết quả
1 25 Jack MILLER Ducati 47’25.473
2 20 Johann ZARCO Ducati +3.970
3 16 Fabio QUARTARARO Yamaha +14.468
4 13 Francesco BAGNAIA Ducati +16.172
5 11 Danilo PETRUCCI KTM +21.430
6 10 Alex MARQUEZ Honda +23.509
7 9 Takaaki NAKAGAMI Honda +30.164
8 8 Pol ESPARGARO Honda +35.221
9 7 Iker LECUONA KTM +40.432
10 6 Maverick VIÑALES Yamaha +40.577
11 5 Valentino ROSSI Yamaha +42.198
12 4 Luca MARINI Ducati +52.408
13 3 Brad BINDER KTM +59.377
14 2 Enea BASTIANINI Ducati +1’02.224
15 1 Tito RABAT Ducati +1’09.651
16 Franco MORBIDELLI Yamaha 4 Laps
Marc MARQUEZ Honda 10 Laps
Aleix ESPARGARO Aprilia 12 Laps
Miguel OLIVEIRA KTM 15 Laps
Alex RINS Suzuki 15 Laps
Lorenzo SAVADORI Aprilia 16 Laps
Joan MIR Suzuki 23 Laps

Kết quả Warm-up (đường ướt): Danilo Petrucci nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Danilo PETRUCCI KTM 1’44.515
2 Jack MILLER Ducati 1’44.794 0.279 / 0.279
3 Miguel OLIVEIRA KTM 1’45.048 0.533 / 0.254
4 Francesco BAGNAIA Ducati 1’45.105 0.590 / 0.057
5 Joan MIR Suzuki 1’45.369 0.854 / 0.264
6 Johann ZARCO Ducati 1’45.369 0.854
7 Valentino ROSSI Yamaha 1’45.370 0.855 / 0.001
8 Iker LECUONA KTM 1’45.443 0.928 / 0.073
9 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’45.476 0.961 / 0.033
10 Maverick VIÑALES Yamaha 1’45.512 0.997 / 0.036
11 Marc MARQUEZ Honda 1’45.822 1.307 / 0.310
12 Brad BINDER KTM 1’46.058 1.543 / 0.236
13 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’46.127 1.612 / 0.069
14 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’46.176 1.661 / 0.049
15 Luca MARINI Ducati 1’46.237 1.722 / 0.061
16 Alex MARQUEZ Honda 1’46.345 1.830 / 0.108
17 Enea BASTIANINI Ducati 1’46.702 2.187 / 0.357
18 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’46.756 2.241 / 0.054
19 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’46.986 2.471 / 0.230
20 Alex RINS Suzuki 1’47.530 3.015 / 0.544
21 Tito RABAT Ducati 1’47.957 3.442 / 0.427
22 Pol ESPARGARO Honda 1’48.251 3.736 / 0.294

Kết quả Q2 (đường khô/ướt): Fabio Quartararo giành pole
Marc Marquez-Takaaki Nakagami và Pol Espargaro là những người dẫn đầu cho đến khi đồng hồ trở về 0. Tuy nhiên các tay đua khác đã kịp thời tăng tốc ở vòng tính giờ cuối cùng, đẩy 3 tay đua Honda xuống dưới.

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.600
2 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.681 0.081 / 0.081
3 Jack MILLER Ducati 1’32.704 0.104 / 0.023
4 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’32.766 0.166 / 0.062
5 Johann ZARCO Ducati 1’32.877 0.277 / 0.111
6 Marc MARQUEZ Honda 1’33.037 0.437 / 0.160
7 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’33.120 0.520 / 0.083
8 Pol ESPARGARO Honda 1’33.150 0.550 / 0.030
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.391 0.791 / 0.241
10 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.867 1.267 / 0.476
11 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.258 1.658 / 0.391
12 Luca MARINI Ducati 1’34.265 1.665 / 0.007

Kết quả Q1 (đường ướt): Francesco Bagnaia và Joan Mir dừng bước, Lorenzo Savadori và Luca Marini vào Q2

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’42.550
2 Luca MARINI Ducati 1’43.352 0.802 / 0.802
3 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’43.418 0.868 / 0.066
4 Joan MIR Suzuki 1’43.422 0.872 / 0.004
5 Alex RINS Suzuki 1’43.523 0.973 / 0.101
6 Francesco BAGNAIA Ducati 1’43.530 0.980 / 0.007
7 Danilo PETRUCCI KTM 1’43.857 1.307 / 0.327
8 Iker LECUONA KTM 1’44.324 1.774 / 0.467
9 Alex MARQUEZ Honda 1’45.146 2.596 / 0.822
10 Tito RABAT Ducati 1’45.590 3.040 / 0.444
11 Brad BINDER KTM 1’45.911 3.361 / 0.321
12 Enea BASTIANINI Ducati 1’46.123 3.573 / 0.212

Kết quả FP4: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.857
2 Alex RINS Suzuki 1’32.864 0.007 / 0.007
3 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’32.872 0.015 / 0.008
4 Pol ESPARGARO Honda 1’32.904 0.047 / 0.032
5 Marc MARQUEZ Honda 1’33.004 0.147 / 0.100
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.042 0.185 / 0.038
7 Joan MIR Suzuki 1’33.056 0.199 / 0.014
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’33.320 0.463 / 0.264
9 Alex MARQUEZ Honda 1’33.447 0.590 / 0.127
10 Iker LECUONA KTM 1’33.474 0.617 / 0.027
11 Maverick VIÑALES Yamaha 1’33.482 0.625 / 0.008
12 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.766 0.909 / 0.284
13 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.811 0.954 / 0.045
14 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.905 1.048 / 0.094
15 Brad BINDER KTM 1’33.944 1.087 / 0.039
16 Johann ZARCO Ducati 1’33.948 1.091 / 0.004
17 Jack MILLER Ducati 1’34.043 1.186 / 0.095
18 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’34.135 1.278 / 0.092
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.229 1.372 / 0.094
20 Luca MARINI Ducati 1’34.309 1.452 / 0.080
21 Francesco BAGNAIA Ducati 1’34.384 1.527 / 0.075
22 Tito RABAT Ducati 1’34.542 1.685 / 0.158

Kết quả FP3: Đường ướt, Marc Marquez nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Marc MARQUEZ Honda 1’40.736
2 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’41.349 0.613 / 0.613
3 Francesco BAGNAIA Ducati 1’41.452 0.716 / 0.103
4 Miguel OLIVEIRA KTM 1’41.457 0.721 / 0.005
5 Pol ESPARGARO Honda 1’41.671 0.935 / 0.214
6 Johann ZARCO Ducati 1’41.775 1.039 / 0.104
7 Joan MIR Suzuki 1’41.817 1.081 / 0.042
8 Alex RINS Suzuki 1’42.055 1.319 / 0.238
9 Iker LECUONA KTM 1’42.136 1.400 / 0.081
10 Luca MARINI Ducati 1’42.323 1.587 / 0.187
11 Alex MARQUEZ Honda 1’42.516 1.780 / 0.193
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’42.520 1.784 / 0.004
13 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’42.532 1.796 / 0.012
14 Danilo PETRUCCI KTM 1’43.213 2.477 / 0.681
15 Tito RABAT Ducati 1’43.462 2.726 / 0.249
16 Maverick VIÑALES Yamaha 1’43.546 2.810 / 0.084
17 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’43.700 2.964 / 0.154
18 Enea BASTIANINI Ducati 1’43.740 3.004 / 0.040
19 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’43.759 3.023 / 0.019
20 Jack MILLER Ducati 1’43.857 3.121 / 0.098
21 Valentino ROSSI Yamaha 1’44.016 3.280 / 0.159
22 Brad BINDER KTM 1’44.123 3.387 / 0.107

Kết quả FP2: Johann Zarco nhanh nhất, Valentino Rossi P9

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 1’31.747
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’31.842 0.095 / 0.095
3 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.136 0.389 / 0.294
4 Pol ESPARGARO Honda 1’32.137 0.390 / 0.001
5 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’32.279 0.532 / 0.142
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.296 0.549 / 0.017
7 Jack MILLER Ducati 1’32.361 0.614 / 0.065
8 Marc MARQUEZ Honda 1’32.632 0.885 / 0.271
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’32.669 0.922 / 0.037
10 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.711 0.964 / 0.042
11 Alex RINS Suzuki 1’32.762 1.015 / 0.051
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.800 1.053 / 0.038
13 Joan MIR Suzuki 1’32.908 1.161 / 0.108
14 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.946 1.199 / 0.038
15 Iker LECUONA KTM 1’33.040 1.293 / 0.094
16 Brad BINDER KTM 1’33.117 1.370 / 0.077
17 Alex MARQUEZ Honda 1’33.204 1.457 / 0.087
18 Tito RABAT Ducati 1’33.361 1.614 / 0.157
19 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.536 1.789 / 0.175
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’33.985 2.238 / 0.449
21 Luca MARINI Ducati 1’34.147 2.400 / 0.162
22 Danilo PETRUCCI KTM 1’34.520 2.773 / 0.373

Kết quả FP1: Đường ướt, Jack Miller nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Jack MILLER Ducati 1’38.007
2 Johann ZARCO Ducati 1’39.488 1.481 / 1.481
3 Joan MIR Suzuki 1’40.069 2.062 / 0.581
4 Pol ESPARGARO Honda 1’40.115 2.108 / 0.046
5 Marc MARQUEZ Honda 1’40.121 2.114 / 0.006
6 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’40.244 2.237 / 0.123
7 Francesco BAGNAIA Ducati 1’40.256 2.249 / 0.012
8 Miguel OLIVEIRA KTM 1’40.582 2.575 / 0.326
9 Alex RINS Suzuki 1’40.679 2.672 / 0.097
10 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’41.029 3.022 / 0.350
11 Alex MARQUEZ Honda 1’41.258 3.251 / 0.229
12 Maverick VIÑALES Yamaha 1’41.299 3.292 / 0.041
13 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’41.423 3.416 / 0.124
14 Valentino ROSSI Yamaha 1’41.524 3.517 / 0.101
15 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’41.576 3.569 / 0.052
16 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’41.641 3.634 / 0.065
17 Iker LECUONA KTM 1’42.500 4.493 / 0.859
18 Brad BINDER KTM 1’42.899 4.892 / 0.399
19 Danilo PETRUCCI KTM 1’43.045 5.038 / 0.146
20 Luca MARINI Ducati 1’43.262 5.255 / 0.217
21 Tito RABAT Ducati 1’43.469 5.462 / 0.207
22 Enea BASTIANINI Ducati 1’43.644 5.637 / 0.175

Thông tin lốp xe:

Thông tin về trường đua:

Nguồn: Tổng hợp

Sự kiện:    

Slogan Thể Thao Tốc Độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---