28/09/1968 Ngày sinh Mika Hakkinen

Fernando Alonso P8 ở Paul Ricard: Tôi đang có cảm giác mạnh mẽ nhất trong 20 năm qua-GP Pháp

Dường như hai thế lực một thời là Sebastian Vettel và Fernando Alonso đã kết thúc giai đoạn làm quen với môi trường làm việc mới của họ.

Vettel đã có 3 chặng đua liên tiếp về đích trước đồng đội Lance Stroll. Số điểm mà anh ghi được cũng đã nhiều gấp 3 lần (30-10). Alonso cũng đã đẩy được đồng đội Esteban Ocon xuống dưới nhờ 2 kết quả tích cực liên tiếp ở Baku (P6) và Paul Ricard (P8).

Tất nhiên là các tay đua trẻ tuổi hơn là Stroll và Ocon sẽ không đời nào bó tay chịu thua dễ dàng như vậy. Chúng ta hãy chờ xem họ sẽ phản công như thế nào. Nhưng đó là câu chuyện tương lai, còn hiện tại thì Fernando Alonso đang rất hài lòng với sự tiến bộ ở hai chặng đua gần đây:

‘Đây là thời điểm mà tôi có cảm giác mạnh mẽ nhất trong suốt 20 năm sự nghiệp.’

‘Tôi đã có một chặng đua mạnh mẽ, từ đua thử đến đua phân hạng, đến đua chính. Bây giờ thì tôi đã cảm giác thoải mái hơn với chiếc xe. Tôi đã quen trở lại với các thao tác xuất phát. Tất nhiên là với lốp xe nữa.’

‘Ở Baku thì tôi vào Q3, đua chính P6. Ở Paul Ricard thì tôi cũng vào Q3, đua chính P8. Tôi nghĩ mình đang làm ngày một tốt hơn.’

Điều khiến cho Alonso có những phát ngôn sảng khoái như thế là anh đã có lượt chạy thứ hai vô cùng xuất sắc, trong lúc mọi người đều tưởng rằng tay lái của đội Alpine sẽ chỉm nghỉm vì đã bị vượt quá nhiều ở lượt chạy đầu tiên:

‘Tôi rất thích pha xuất phát đó của mình. Bởi vì khi xuất phát thì bạn sẽ không cần quan tâm đến lốp xe như thế nào, không cần quan tâm chiếc xe mạnh ra sao, bạn chỉ cần tăng tốc tối đa theo bản năng của bạn. Tất nhiên là bạn cũng cần phải có sự linh hoạt để có được pha xuất phát tốt nhất. Và tôi đã có vòng chạy đầu tiên rất mạnh mẽ.’

‘Tuy nhiên những vòng sau đó thì tôi đã chậm lại và bị rơi lại đúng vị trí thuộc về mình. Trước khi thay lốp thì tôi có vị trí P10 hoặc P11 gì đó.’

‘Nhưng sau khi thay lốp thì chúng tôi đã có vị trí P8. Cho nên tôi rất vui với kết quả này.’

Nguồn: Formula1

GP Pháp 2021: ‘Chấp’ đối thủ 1 lần pit, Max Verstappen vẫn giành chiến thắng ngoạn mục

Cập nhật kết quả chặng đua GP Pháp 2021 ở trường đua Paul Ricard:

Kết quả đua chính: Max Verstappen giành chiến thắng dù vô pit nhiều hơn Lewis Hamilton

Đội đua Red Bull đã có chiến thuật xuất sắc giúp cho Max Verstappen 2 lần đòi lại vị trí dẫn đầu từ tay Lewis Hamilton. Do xuất phát không tốt nên Verstappen bị đối thủ vượt mặt ở Turn-2 và anh đã lấy lại P1 ở lần pit đầu tiên. Sau đó Red Bull tiếp tục hi sinh vị trí dẫn đầu, để đổi lấy bộ lốp mới. Cũng phải khá vất vả Verstappen mới vượt được Hamilton ở vòng đua áp chót, qua đó giành chiến thắng đầu tiên ở Paul Ricard và củng cố ngôi đầu bảng.

Không chỉ có Verstappen, đồng đội Sergio Perez cũng thực hiện rất tốt chiến thuật pit muộn của mình. Anh đã vượt Valtteri Bottas để lên podium.

Ở phía dưới thì Ferrari lại có 1 chặng đua đáng quên. Dù có những vị trí xuất phát khá cao song cuối cùng đã không có được điểm nào.

stt tay đua xe LAP kết quả PTS
1 Max Verstappen RED BULL 53 1:27:25.770 26
2 Lewis Hamilton MERCEDES 53 +2.904s 18
3 Sergio Perez RED BULL 53 +8.811s 15
4 Valtteri Bottas MERCEDES 53 +14.618s 12
5 Lando Norris MCLAREN 53 +64.032s 10
6 Daniel Ricciardo MCLAREN 53 +75.857s 8
7 Pierre Gasly ALPHATAURI 53 +76.596s 6
8 Fernando Alonso ALPINE 53 +77.695s 4
9 Sebastian Vettel ASTON MARTIN 53 +79.666s 2
10 Lance Stroll ASTON MARTIN 53 +91.946s 1
11 Carlos Sainz FERRARI 53 +99.337s 0
12 George Russell WILLIAMS 52 +1 lap 0
13 Yuki Tsunoda ALPHATAURI 52 +1 lap 0
14 Esteban Ocon ALPINE 52 +1 lap 0
15 Antonio Giovinazzi ALFA ROMEO 52 +1 lap 0
16 Charles Leclerc FERRARI 52 +1 lap 0
17 Kimi Räikkönen ALFA ROMEO 52 +1 lap 0
18 Nicholas Latifi WILLIAMS 52 +1 lap 0
19 Mick Schumacher HAAS 52 +1 lap 0
20 Nikita Mazepin HAAS 52 +1 lap 0

Kết quả phân hạng: Max Verstappen giành pole

Max Verstappen tiếp tục duy trì được tốc độ vượt trội, giành pole với khoảng cách 0.2 giây so với Lewis Hamilton.

Xếp sau họ là những người đồng đội Valtteri Bottas (P3) và Sergio Perez (P4).

Các phiên chạy Q2 và Q3 đều diễn ra suôn sẻ. Chỉ có phiên Q1 có hai lần cờ đỏ ở đầu phiên (Yuki Tsunoda tông rào) và cuối phiên (Mick Schumacher tông rào). Nhờ cú tông rào này mà Mick Schumacher có lần đầu tiên vào Q2 nhưng anh không thể chạy thêm vòng nào.

STT TAY ĐUA ĐỘI ĐUA Q1 Q2 Q3 LAP
1 Max Verstappen RED BULL 1:31.001 1:31.080 1:29.990 16
2 Lewis Hamilton MERCEDES 1:31.237 1:30.788 1:30.248 20
3 Valtteri Bottas MERCEDES 1:31.669 1:30.735 1:30.376 16
4 Sergio Perez RED BULL 1:31.560 1:30.971 1:30.445 16
5 Carlos Sainz FERRARI 1:32.079 1:31.146 1:30.840 19
6 Pierre Gasly ALPHATAURI 1:31.898 1:31.353 1:30.868 22
7 Charles Leclerc FERRARI 1:32.209 1:31.567 1:30.987 20
8 Lando Norris MCLAREN 1:31.733 1:31.542 1:31.252 18
9 Fernando Alonso ALPINE 1:32.158 1:31.549 1:31.340 17
10 Daniel Ricciardo MCLAREN 1:32.181 1:31.615 1:31.382 21
11 Esteban Ocon ALPINE 1:32.139 1:31.736 10
12 Sebastian Vettel ASTON MARTIN 1:32.132 1:31.767 12
13 Antonio Giovinazzi ALFA ROMEO 1:32.722 1:31.813 13
14 George Russell WILLIAMS 1:33.060 1:32.065 13
15 Mick Schumacher HAAS 1:32.942 7
16 Nicholas Latifi WILLIAMS 1:33.062 7
17 Kimi Räikkönen ALFA ROMEO 1:33.354 7
18 Nikita Mazepin HAAS 1:33.554 7
NC Lance Stroll ASTON MARTIN 2:12.584 7
RT Yuki Tsunoda ALPHATAURI 2

Kết quả FP3: Tiếp tục là Max Verstappen

STT TAY ĐUA ĐỘI ĐUA KẾT QUẢ KHOẢNG CÁCH LAP
1 Max Verstappen RED BULL 1:31.300 11
2 Valtteri Bottas MERCEDES 1:32.047 +0.747s 14
3 Carlos Sainz FERRARI 1:32.195 +0.895s 17
4 Sergio Perez RED BULL 1:32.238 +0.938s 15
5 Lewis Hamilton MERCEDES 1:32.266 +0.966s 15
6 Lando Norris MCLAREN 1:32.336 +1.036s 14
7 Fernando Alonso ALPINE 1:32.624 +1.324s 15
8 Esteban Ocon ALPINE 1:32.681 +1.381s 16
9 Pierre Gasly ALPHATAURI 1:32.707 +1.407s 16
10 Daniel Ricciardo MCLAREN 1:32.759 +1.459s 14
11 Charles Leclerc FERRARI 1:32.820 +1.520s 15
12 Antonio Giovinazzi ALFA ROMEO 1:33.017 +1.717s 17
13 Lance Stroll ASTON MARTIN 1:33.051 +1.751s 15
14 Sebastian Vettel ASTON MARTIN 1:33.200 +1.900s 18
15 Kimi Räikkönen ALFA ROMEO 1:33.328 +2.028s 16
16 George Russell WILLIAMS 1:33.364 +2.064s 16
17 Yuki Tsunoda ALPHATAURI 1:33.424 +2.124s 17
18 Nicholas Latifi WILLIAMS 1:33.584 +2.284s 16
19 Mick Schumacher HAAS 1:34.143 +2.843s 14
20 Nikita Mazepin HAAS 1:34.642 +3.342s 13

Kết quả FP2: Max Verstappen nhanh nhất

STT TAY ĐUA ĐỘI ĐUA KẾT QUẢ KHOẢNG CÁCH LAP
1 Max Verstappen RED BULL 1:32.872 21
2 Valtteri Bottas MERCEDES 1:32.880 +0.008s 27
3 Lewis Hamilton MERCEDES 1:33.125 +0.253s 23
4 Fernando Alonso ALPINE 1:33.340 +0.468s 25
5 Charles Leclerc FERRARI 1:33.550 +0.678s 23
6 Esteban Ocon ALPINE 1:33.685 +0.813s 23
7 Pierre Gasly ALPHATAURI 1:33.696 +0.824s 25
8 Carlos Sainz FERRARI 1:33.698 +0.826s 24
9 Kimi Räikkönen ALFA ROMEO 1:33.786 +0.914s 26
10 Lando Norris MCLAREN 1:33.822 +0.950s 24
11 Antonio Giovinazzi ALFA ROMEO 1:33.831 +0.959s 23
12 Sergio Perez RED BULL 1:33.921 +1.049s 24
13 Yuki Tsunoda ALPHATAURI 1:33.955 +1.083s 25
14 Daniel Ricciardo MCLAREN 1:34.079 +1.207s 24
15 Sebastian Vettel ASTON MARTIN 1:34.447 +1.575s 25
16 Lance Stroll ASTON MARTIN 1:34.632 +1.760s 24
17 George Russell WILLIAMS 1:35.266 +2.394s 25
18 Nicholas Latifi WILLIAMS 1:35.331 +2.459s 25
19 Mick Schumacher HAAS FERRARI 1:35.512 +2.640s 24
20 Nikita Mazepin HAAS FERRARI 1:35.551 +2.679s 23

Kết quả Fp1: Valtteri Bottas nhanh nhất

STT TAY ĐUA ĐỘI ĐUA KẾT QUẢ KHOẢNG CÁCH LAP
1 Valtteri Bottas MERCEDES 1:33.448 24
2 Lewis Hamilton MERCEDES 1:33.783 +0.335s 21
3 Max Verstappen RED BULL 1:33.880 +0.432s 23
4 Sergio Perez RED BULL 1:34.193 +0.745s 25
5 Esteban Ocon ALPINE 1:34.329 +0.881s 25
6 Daniel Ricciardo MCLAREN 1:34.644 +1.196s 24
7 Fernando Alonso ALPINE 1:34.693 +1.245s 21
8 Pierre Gasly ALPHATAURI 1:34.699 +1.251s 20
9 Lando Norris MCLAREN 1:34.707 +1.259s 21
10 Yuki Tsunoda ALPHATAURI 1:34.847 +1.399s 22
11 Charles Leclerc FERRARI 1:34.950 +1.502s 24
12 Antonio Giovinazzi ALFA ROMEO 1:35.116 +1.668s 23
13 Kimi Räikkönen ALFA ROMEO 1:35.135 +1.687s 20
14 Lance Stroll ASTON MARTIN 1:35.275 +1.827s 23
15 Sebastian Vettel ASTON MARTIN 1:35.289 +1.841s 16
16 Carlos Sainz FERRARI 1:35.342 +1.894s 24
17 Nicholas Latifi WILLIAMS 1:35.612 +2.164s 22
18 Nikita Mazepin HAAS FERRARI 1:36.651 +3.203s 24
19 Mick Schumacher HAAS FERRARI 1:37.329 +3.881s 14
20 Roy Nissany WILLIAMS 1:37.881 +4.433s 16

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Sự kiện:

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---