Marc Marquez-Tôi phải đua Q1 vì đã chứng kiến em trai ngã xe ngay trước mặt-MotoGP Bồ Đào Nha

Nếu như ở buổi đua thứ Sáu Marc Marquez đã có sự trở lại khá ấn tượng (P3 ở FP1, P6 ở FP2) thì việc anh chỉ có P15 ở FP3 dẫn đến việc phải đua Q1 có thể khiến nhiều fan hâm mộ cảm thấy bất an, lo lắng cho sức khỏe của thần tượng của mình.

Marquez không giấu diếm tình trạng sức khỏe của mình, nhưng anh khẳng định việc để bị rớt xuống Q1 là do bị phân tâm sau khi chứng kiến cảnh Alex Marquez bị hất tung ngay trước mặt mình:

‘Hôm nay (thứ Bảy) tôi cảm thấy sức khỏe tệ hơn hôm qua. Nhưng đây là điều mà chúng tôi và các bác sỹ đã dự liệu. Nên tôi cảm thấy bình thường với chuyện này.’

‘Tôi khá sợ hãi khi tận mắt thấy Alex ngã. Đó là một trong những lý do chính khiến tôi không thể cải thiện thành tích ở vòng đua đó, nên phải đua Q1.’

Con kiến lửa xứ Catalunya không quá khó khăn để vượt qua Q1 với một chiếc xe đã được điều chỉnh set-up. Marquez sẽ xuất phát ở vi trí thứ 6.

‘Tôi nghĩ sự tự tin vào chiếc xe ngày càng tăng. Hôm qua và FP3 sáng ngày thì tôi chạy xe của Stefan Bradl. Đến FP4 thì chúng tôi bắt đầu điều chỉnh chiếc xe một chút để phù hợp với phong cách của tôi. Cũng không phải điều chỉnh gì lớn lắm. Chỉ là để phù hợp với cách lái của tôi hơn mà thôi.’

‘Tôi nghĩ FP4 mình đã có bước tiến lớn. Và ở phân hạng thì tôi có thể chạy rất nhanh.’

Trở lại với những vấn đề về sức khỏe. Marquez dự đoán anh sắp phải tham gia một cuộc đua tra tấn sức chịu đựng của cánh tay phải:

‘Yeah, ngày mai sẽ có tới 25 vòng chạy. Sẽ rất là dài. Tôi muốn nói  là mình sẽ thích cuộc đua sắp tới. Nhưng không đâu. Tôi sẽ mệt mỏi lắm đây. Nhưng đây là điều mà chúng tôi đã dự đoán khi đến Portimao này. Hi vọng tôi tuần sau tôi có thể phục hồi thể lực để có thể đua Jerez một cách mạnh mẽ hơn.’

‘Điều quan trọng là phần xương không có bị sao, tôi không có cảm thấy đau. Tôi chỉ cảm thấy khó chịu ở phần cơ mà thôi.’

‘Tôi nghĩ sức mạnh ở hai tay của mình đang có sự chênh lệch. Bởi vì khi tập gym thì tôi tập 2 chế độ khác nhau cho hai tay. Bởi vì tôi không thể tập tay phải (bị chấn thương) nặng bằng tay trái được.’

‘Cho nên ở các góc cua phải tôi gặp rắc rối nhiều hơn các góc cua trái. Khi cua trái thì tôi cảm nhận được thân trước. Còn khi cua phải tôi phải thắng mạnh hơn. Do tay phải không có sức nên tôi không thể đè (gia tăng lực) cho thân trước. Từ đó làm cho vị trí cơ thể của tôi không còn chính xác (như khi cua trái).’

Để khắc phục những bất tiện này, số 93 để ngỏ khả năng sẽ sử dụng một set-up đặc biệt để hỗ trợ các pha cua phải:

‘Rõ ràng nhất ở ở Sector 4. Đoạn đó có 2 góc cua rất dài, nhưng tôi không thể push. Nhưng chúng tôi đã nhận ra điểm yếu này. Nên có lẽ chúng tôi cần set-up một chiếc xe theo một cách đặc thù. Sau đó khi tôi có thể push 100% (bằng tay phải) thì chúng tôi sẽ set-up chiếc xe theo cách khác.’

Nguồn: Crash

Sự kiện:    

MotoGP Bồ Đào Nha 2021: Fabio Quartararo chiến thắng, Marc Marquez P7, Valentino Rossi ngã xe

Cập nhật kết quả MotoGP Bồ Đào Nha 2021

Kết quả đua chính: Fabio Quartararo chiến thắng, Alex Rins và Johann Zarco ngã xe khi đang chạy trong top-3, Marc Marquez P7, Luca Marini và Lorenzo Savadori có điểm số đầu tiên

Stt. Tay đua Xe Kết quả
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 41’46.412
2 Francesco BAGNAIA Ducati +4.809
3 Joan MIR Suzuki +4.948
4 Franco MORBIDELLI Yamaha +5.127
5 Brad BINDER KTM +6.668
6 Aleix ESPARGARO Aprilia +8.885
7 Marc MARQUEZ Honda +13.208
8 Alex MARQUEZ Honda +17.992
9 Enea BASTIANINI Ducati +22.369
10 Takaaki NAKAGAMI Honda +23.676
11 Maverick VIÑALES Yamaha +23.761
12 Luca MARINI Ducati +29.660
13 Danilo PETRUCCI KTM +29.836
14 Lorenzo SAVADORI Aprilia +38.941
15 Iker LECUONA KTM +50.642
16 Miguel OLIVEIRA KTM 1 Lap
Johann ZARCO Ducati 6 Laps
Alex RINS Suzuki 7 Laps
Valentino ROSSI Yamaha 11 Laps
Jack MILLER Ducati 20 Laps
Pol ESPARGARO Honda 21 Laps

Kết quả warm-up:

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Jack MILLER Ducati 1’39.721
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’39.801 0.080 / 0.080
3 Joan MIR Suzuki 1’39.821 0.100 / 0.020
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’39.871 0.150 / 0.050
5 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’39.878 0.157 / 0.007
6 Francesco BAGNAIA Ducati 1’39.912 0.191 / 0.034
7 Johann ZARCO Ducati 1’40.041 0.320 / 0.129
8 Maverick VIÑALES Yamaha 1’40.124 0.403 / 0.083
9 Brad BINDER KTM 1’40.173 0.452 / 0.049
10 Danilo PETRUCCI KTM 1’40.393 0.672 / 0.220
11 Alex MARQUEZ Honda 1’40.443 0.722 / 0.050
12 Alex RINS Suzuki 1’40.533 0.812 / 0.090
13 Pol ESPARGARO Honda 1’40.558 0.837 / 0.025
14 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’40.609 0.888 / 0.051
15 Enea BASTIANINI Ducati 1’40.617 0.896 / 0.008
16 Luca MARINI Ducati 1’40.806 1.085 / 0.189
17 Miguel OLIVEIRA KTM 1’40.859 1.138 / 0.053
18 Valentino ROSSI Yamaha 1’41.167 1.446 / 0.308
19 Marc MARQUEZ Honda 1’41.237 1.516 / 0.070
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’41.477 1.756 / 0.240
21 Iker LECUONA KTM 1’41.773 2.052 / 0.296

Kết quả Q2: Francesco Bagnaia mất pole-lap do lập thành tích khi có cờ vàng, Fabio Quartararo được đôn lên P1, Marc Marquez P6

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’38.862
2 Alex RINS Suzuki 1’38.951 0.089 / 0.089
3 Johann ZARCO Ducati 1’38.991 0.129 / 0.040
4 Jack MILLER Ducati 1’39.061 0.199 / 0.070
5 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’39.103 0.241 / 0.042
6 Marc MARQUEZ Honda 1’39.121 0.259 / 0.018
7 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’39.169 0.307 / 0.048
8 Luca MARINI Ducati 1’39.386 0.524 / 0.217
9 Joan MIR Suzuki 1’39.398 0.536 / 0.012
10 Miguel OLIVEIRA KTM 1’39.445 0.583 / 0.047
11 Francesco BAGNAIA Ducati 1’39.482 0.620 / 0.037
12 Maverick VIÑALES Yamaha 1’39.807 0.945 / 0.325

Kết quả Q1: Marc Marquez và Joan Mir vào Q2, Valentino Rossi tiếp tục lận đận

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Marc MARQUEZ Honda 1’39.253
2 Joan MIR Suzuki 1’39.302 0.049 / 0.049
3 Alex MARQUEZ Honda 1’39.530 0.277 / 0.228
4 Pol ESPARGARO Honda 1’39.710 0.457 / 0.180
5 Brad BINDER KTM 1’39.776 0.523 / 0.066
6 Enea BASTIANINI Ducati 1’39.855 0.602 / 0.079
7 Valentino ROSSI Yamaha 1’39.943 0.690 / 0.088
8 Danilo PETRUCCI KTM 1’40.202 0.949 / 0.259
9 Iker LECUONA KTM 1’40.408 1.155 / 0.206
10 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’40.444 1.191 / 0.036
Takaaki NAKAGAMI Honda

Kết quả FP4: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’39.788
2 Miguel OLIVEIRA KTM 1’40.056 0.268 / 0.268
3 Johann ZARCO Ducati 1’40.073 0.285 / 0.017
4 Maverick VIÑALES Yamaha 1’40.075 0.287 / 0.002
5 Francesco BAGNAIA Ducati 1’40.111 0.323 / 0.036
6 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’40.124 0.336 / 0.013
7 Alex MARQUEZ Honda 1’40.168 0.380 / 0.044
8 Jack MILLER Ducati 1’40.173 0.385 / 0.005
9 Marc MARQUEZ Honda 1’40.197 0.409 / 0.024
10 Joan MIR Suzuki 1’40.220 0.432 / 0.023
11 Brad BINDER KTM 1’40.304 0.516 / 0.084
12 Alex RINS Suzuki 1’40.458 0.670 / 0.154
13 Pol ESPARGARO Honda 1’40.515 0.727 / 0.057
14 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’40.516 0.728 / 0.001
15 Valentino ROSSI Yamaha 1’40.619 0.831 / 0.103
16 Danilo PETRUCCI KTM 1’40.657 0.869 / 0.038
17 Luca MARINI Ducati 1’40.765 0.977 / 0.108
18 Enea BASTIANINI Ducati 1’40.809 1.021 / 0.044
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’41.357 1.569 / 0.548
20 Iker LECUONA KTM 1’41.630 1.842 / 0.273
Takaaki NAKAGAMI Honda

Kết quả FP3: Fabio Quartararo nhanh nhất, Luca Marini vào Q2, Marc Marquez và Valentino Rossi phải đua Q1, Takaaki Nakagami và Jorge Martin bị chấn thương

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’39.044
2 Franco MORBIDELLI Yamaha 1’39.095 0.051 / 0.051
3 Francesco BAGNAIA Ducati 1’39.117 0.073 / 0.022
4 Johann ZARCO Ducati 1’39.228 0.184 / 0.111
5 Alex RINS Suzuki 1’39.328 0.284 / 0.100
6 Jack MILLER Ducati 1’39.345 0.301 / 0.017
7 Luca MARINI Ducati 1’39.600 0.556 / 0.255
8 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’39.690 0.646 / 0.090
9 Miguel OLIVEIRA KTM 1’39.697 0.653 / 0.007
10 Maverick VIÑALES Yamaha 1’39.742 0.698 / 0.045
11 Alex MARQUEZ Honda 1’39.796 0.752 / 0.054
12 Joan MIR Suzuki 1’39.818 0.774 / 0.022
13 Pol ESPARGARO Honda 1’39.828 0.784 / 0.010
14 Valentino ROSSI Yamaha 1’39.912 0.868 / 0.084
15 Marc MARQUEZ Honda 1’39.945 0.901 / 0.033
16 Brad BINDER KTM 1’40.196 1.152 / 0.251
17 Danilo PETRUCCI KTM 1’40.302 1.258 / 0.106
18 Enea BASTIANINI Ducati 1’40.343 1.299 / 0.041
19 Jorge MARTIN Ducati 1’41.046 2.002 / 0.703
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’41.190 2.146 / 0.144
21 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’41.566 2.522 / 0.376
22 Iker LECUONA KTM 1’41.568 2.524 / 0.002

Kết quả FP2: Francesco Bagnaia nhanh nhất, Marc Marquez tụt xuống P6

Stt. Tay đua Xe Km/h Kết quả
1 Francesco BAGNAIA Ducati 341.7 1’39.866
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 329.2 0.340 / 0.340
3 Joan MIR Suzuki 330.2 0.419 / 0.079
4 Alex RINS Suzuki 336.4 0.462 / 0.043
5 Jack MILLER Ducati 339.6 0.470 / 0.008
6 Marc MARQUEZ Honda 333.3 0.473 / 0.003
7 Maverick VIÑALES Yamaha 329.2 0.560 / 0.087
8 Johann ZARCO Ducati 339.6 0.624 / 0.064
9 Miguel OLIVEIRA KTM 333.3 0.726 / 0.102
10 Takaaki NAKAGAMI Honda 332.3 0.745 / 0.019
11 Alex MARQUEZ Honda 336.4 0.866 / 0.121
12 Pol ESPARGARO Honda 335.4 0.877 / 0.011
13 Luca MARINI Ducati 331.2 0.895 / 0.018
14 Aleix ESPARGARO Aprilia 333.3 1.041 / 0.146
15 Valentino ROSSI Yamaha 330.2 1.259 / 0.218
16 Lorenzo SAVADORI Aprilia 338.5 1.274 / 0.015
17 Brad BINDER KTM 337.5 1.317 / 0.043
18 Danilo PETRUCCI KTM 328.2 1.321 / 0.004
19 Franco MORBIDELLI Yamaha 331.2 1.350 / 0.029
20 Enea BASTIANINI Ducati 335.4 1.970 / 0.620
21 Iker LECUONA KTM 330.2 2.595 / 0.625
22 Jorge MARTIN Ducati 338.5 3.055 / 0.460

Kết quả FP1: Maverick Vinales nhanh nhất, Marc Marquez P3

Stt. Tay đua Xe Km/h Kết quả
1 Maverick VIÑALES Yamaha 330.2 1’42.127
2 Alex RINS Suzuki 333.3 0.151 / 0.151
3 Marc MARQUEZ Honda 330.2 0.251 / 0.100
4 Pol ESPARGARO Honda 337.5 0.255 / 0.004
5 Johann ZARCO Ducati 342.8 0.316 / 0.061
6 Francesco BAGNAIA Ducati 334.3 0.337 / 0.021
7 Fabio QUARTARARO Yamaha 328.2 0.401 / 0.064
8 Jack MILLER Ducati 341.7 0.409 / 0.008
9 Alex MARQUEZ Honda 334.3 0.654 / 0.245
10 Danilo PETRUCCI KTM 329.2 0.830 / 0.176
11 Valentino ROSSI Yamaha 327.2 0.886 / 0.056
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 333.3 0.909 / 0.023
13 Joan MIR Suzuki 329.2 0.933 / 0.024
14 Franco MORBIDELLI Yamaha 329.2 1.116 / 0.183
15 Lorenzo SAVADORI Aprilia 331.2 1.412 / 0.296
16 Jorge MARTIN Ducati 338.5 1.575 / 0.163
17 Miguel OLIVEIRA KTM 334.3 1.873 / 0.298
18 Luca MARINI Ducati 333.3 2.475 / 0.602
19 Iker LECUONA KTM 325.3 2.840 / 0.365
20 Enea BASTIANINI Ducati 332.3 3.198 / 0.358
21 Aleix ESPARGARO Aprilia 330.2 3.208 / 0.010
22 Brad BINDER KTM 331.2 5.647 / 2.439

Thông tin lốp xe:

Thông tin trường đua 2021:

(Tiếp tục cập nhật)

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Chuyên mục đang xây dựng

  • Thư viện tốc độ
  • Nón bảo hiểm
  • Slogan Thể Thao Tốc Độ

    Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
    Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
    Tử vong cũng chẳng tiếc gì
    Một đời tốc độ mấy khi an toàn

    ---Lương Châu Từ---
    ---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---