Jorge Martin gây chấn thương cho một thợ máy khi thay xe-MotoGP Áo

Jorge Martin P3 ở GP Áo 2021

Ở chặng đua thứ hai liên tiếp được xuất phát ở vị trí đầu tiên, Jorge Martin không còn giữ được tốc độ như trước đó một tuần. Khi trời vẫn còn nắng, tay đua người Tây Ban Nha bị Francesco Bagnaia và Marc Marquez bỏ khá xa. Nguyên nhân được Martin lý giải là do anh đã chọn sai lốp trước:

‘Chà, để kể về chặng đua này chắc tôi phải mất cả tháng đấy.’

‘Tôi đã quyết định sử dụng lốp Cứng trước để xuất phát cho dùng tôi rất ít dùng loại lốp này khi chạy thử. Tôi đã chơi liều nhưng tôi khá tự tin với lựa chọn của mình.’

‘Nhưng khi tôi đang muốn tấn công vị trí dẫn đầu của Pecco thì tôi lại có pha cua rộng nên bị tụt xuống P4. Sau đó thì lốp trước bắt đầu nóng lên và tôi cảm thấy rất vất vả.’

Tất nhiên là những điều đáng nhớ nhất của cuộc đua xảy ra ở khoảng 5 vòng cuối khi trời bắt đầu đổ mưa. Martin thuộc nhóm các tay đua đã vào pit để thay xe. Anh tiết lộ là đã thực hiện động tác thay xe không tốt khiến cho một thợ máy bị đau:

‘Đến khi trời bắt đầu đổ mưa thì tôi vẫn liều lĩnh, cố bám theo top đầu. Tôi đã bắt kịp Fabio và Pecco. Lúc đó họ cũng đang cạnh tranh gay gắt để lên podium. Rồi sau đó thì Marc và Pecco vào pit. Nên tôi tự nhủ ‘ok, thử xem nào’.’

‘Nói thật là tôi khá lo lắng trong quá trình vào pit thay xe. Tôi đã suýt bị ngã. Tôi nghĩ có một thợ máy đã bị đau. Hi vọng là anh ta không sao.’

Đây là cuộc đua thay xe đầu tiên của Martin vì anh không tham gia GP Pháp do đang bị chấn thương. Sau cùng thì tay đua Pramac vẫn kịp vượt trở lại podium. Martin nói vui rằng cảm giác từ zero lên podium lần này còn sướng hơn cả cảm giác chiến thắng mà anh từng trải qua một tuần trước đó:

‘Tôi nghĩ mình bắt đầu vòng chạy cuối cùng ở vị trí thứ 11. Tôi còn nghĩ là cuộc đua của mình đã bị phá hủy (bởi quyết định vào pit). Tôi nghĩ đáng ra mình nên tiếp tục chạy tiếp. Nhưng tôi vẫn cố gắng và tôi thấy một nhóm tay đua ở Turn-3. Lúc đó thì tôi tự nhủ là hãy cố gắng vượt qua họ.’

‘Đến Turn-7 thì tôi đuổi kịp họ và vượt được 6, 7 người. Nói thật là việc luồn lách qua họ cũng khá là khó khăn. Nhưng sau khi cán đích và lên podium thì tôi đã vỡ òa, thậm chí là vui hơn cả tuần trước. Bây giờ thì tôi cần thời gian để tiêu hóa 2 chặng đua vừa rồi. 2 pole-2 podium. Thật không thể tin nổi.’

Nguồn: Motorsport

Sự kiện:

MotoGP Áo 2021: Brad Binder chiến thắng ‘liều ăn nhiều’

Cập nhật kết quả chặng đua MotoGP Áo 2021:

Kết quả đua chính: Brad Binder chiến thắng ‘liều ăn nhiều’

Cuộc đua chính luôn bị ‘ông trời’ dọa đổ mưa. Và quả thật, thời tiết đã ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả của cuộc đua.

Các tay đua sử dụng lốp khô để xuất phát. Francesco Bagnaia là người dẫn đầu sau vòng 1. Ngay từ thời điểm này, các trọng tài thường vẫy cờ cảnh bảo trời mưa, các tay đua có thể vào thay xe.

Ở nửa đầu cuộc đua, cuộc chiến giành vị trí thứ 2 rất căng thẳng với sự tranh chấp của Jorge Martin, Fabio Quartararo, Marc Marquez và Johann Zarco. Zarco là tay đua đầu tiên ‘đầu hàng’, sau khi để bị ngã xe ở vòng 10. Martin cũng dần bị tụt lại.

Giai đoạn hai chứng kiến Quartararo và Marquez thay nhau tấn công Bagnaia, nhưng tay lái Ducati kiên cường giữ được vị trí dẫn đầu của mình.

Không may cho Bagnaia, khi cuộc đua còn khoảng 4 vòng nữa thì trời bắt đầu đổ mưa, trật tự của top đầu bắt đầu đảo lộn. Tuy nhiên không có tay đua nào dám liều, nhóm Marquez, Bagnaia, Quartararo, Martin và cả Joan Mir quyết định vào pit thay xe cùng một lúc.

Ngược lại, nhóm thứ hai gồm có Brad Binder, Aleis Espargaro, Iker Lecuona, Valentino Rossi, Luca Marini chứng kiến nhóm đầu vào pit nên đã chơi liều ăn nhiều và tiếp tục chạy tiếp 2 vòng cuối.

Trong số này thì chỉ có Brad Binder tạo được khoảng cách đủ lớn nên đã về nhất. Bagnaia và Martin chỉ kịp vượt trở lại vị trí podium. Riêng Marc Marquez thì lại để ngã xe ngay sau khi vừa thay xe.

Stt. Điểm Tay đua Xe Km/h Kết quả
1 25 Brad BINDER KTM 178.0 40’46.928
2 20 Francesco BAGNAIA Ducati 177.1 +9.991
3 16 Jorge MARTIN Ducati 177.0 +11.570
4 13 Joan MIR Suzuki 176.9 +12.623
5 11 Luca MARINI Ducati 176.8 +14.831
6 10 Iker LECUONA KTM 176.7 +14.952
7 9 Fabio QUARTARARO Yamaha 176.6 +16.650
8 8 Valentino ROSSI Yamaha 176.6 +17.150
9 7 Alex MARQUEZ Honda 176.6 +17.692
10 6 Aleix ESPARGARO Aprilia 176.5 +18.270
11 5 Jack MILLER Ducati 176.0 +25.144
12 4 Danilo PETRUCCI KTM 176.0 +25.193
13 3 Takaaki NAKAGAMI Honda 176.0 +25.603
14 2 Alex RINS Suzuki 175.6 +30.642
15 1 Marc MARQUEZ Honda 175.3 +35.459
16 Pol ESPARGARO Honda 174.9 +40.384
17 Cal CRUTCHLOW Yamaha 174.1 +52.950
Miguel OLIVEIRA KTM 182.1 6 Laps
Johann ZARCO Ducati 167.0 10 Laps
Enea BASTIANINI Ducati 172.4 22 Laps

Kết quả Warm-up: Fabio Quartararo nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách.
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 306.8 1’23.629
2 Johann ZARCO Ducati 315.7 1’24.011 0.382 / 0.382
3 Francesco BAGNAIA Ducati 317.6 1’24.016 0.387 / 0.005
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 313.0 1’24.141 0.512 / 0.125
5 Jorge MARTIN Ducati 315.7 1’24.204 0.575 / 0.063
6 Brad BINDER KTM 311.2 1’24.356 0.727 / 0.152
7 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’24.458 0.829 / 0.102
8 Jack MILLER Ducati 316.7 1’24.507 0.878 / 0.049
9 Pol ESPARGARO Honda 313.0 1’24.514 0.885 / 0.007
10 Marc MARQUEZ Honda 314.8 1’24.539 0.910 / 0.025
11 Alex RINS Suzuki 309.4 1’24.571 0.942 / 0.032
12 Joan MIR Suzuki 307.6 1’24.599 0.970 / 0.028
13 Alex MARQUEZ Honda 309.4 1’24.633 1.004 / 0.034
14 Luca MARINI Ducati 312.1 1’24.647 1.018 / 0.014
15 Enea BASTIANINI Ducati 317.6 1’24.674 1.045 / 0.027
16 Iker LECUONA KTM 307.6 1’24.703 1.074 / 0.029
17 Takaaki NAKAGAMI Honda 315.7 1’24.793 1.164 / 0.090
18 Valentino ROSSI Yamaha 309.4 1’24.934 1.305 / 0.141
19 Danilo PETRUCCI KTM 308.5 1’25.001 1.372 / 0.067
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 300.8 1’25.051 1.422 / 0.050

Kết quả Q2: Jorge Martin lần thứ hai liên tiếp giành pole ở Red Bull Ring

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jorge MARTIN Ducati 314.8 1’22.643
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 309.4 1’22.677 0.034 / 0.034
3 Francesco BAGNAIA Ducati 314.8 1’23.063 0.420 / 0.386
4 Johann ZARCO Ducati 313.0 1’23.120 0.477 / 0.057
5 Marc MARQUEZ Honda 313.0 1’23.227 0.584 / 0.107
6 Jack MILLER Ducati 313.9 1’23.320 0.677 / 0.093
7 Joan MIR Suzuki 308.5 1’23.378 0.735 / 0.058
8 Aleix ESPARGARO Aprilia 312.1 1’23.423 0.780 / 0.045
9 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’23.499 0.856 / 0.076
10 Brad BINDER KTM 313.9 1’23.568 0.925 / 0.069
11 Pol ESPARGARO Honda 316.7 1’23.738 1.095 / 0.170
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 309.4 1’23.990 1.347 / 0.252

Kết quả Q1: Jorge Martin vào Q2

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Jorge MARTIN Ducati 313.0 1’23.197
2 Miguel OLIVEIRA KTM 310.3 1’23.365 0.168 / 0.168
3 Alex RINS Suzuki 308.5 1’23.470 0.273 / 0.105
4 Alex MARQUEZ Honda 311.2 1’23.535 0.338 / 0.065
5 Enea BASTIANINI Ducati 313.0 1’23.790 0.593 / 0.255
6 Iker LECUONA KTM 305.9 1’23.825 0.628 / 0.035
7 Luca MARINI Ducati 310.3 1’23.834 0.637 / 0.009
8 Valentino ROSSI Yamaha 305.9 1’23.939 0.742 / 0.105
9 Danilo PETRUCCI KTM 307.6 1’24.405 1.208 / 0.466
10 Cal CRUTCHLOW Yamaha 304.2 1’24.509 1.312 / 0.104

Kết quả FP4: Johann Zarco nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 313.0 1’24.037
2 Enea BASTIANINI Ducati 314.8 1’24.157 0.120 / 0.120
3 Joan MIR Suzuki 308.5 1’24.165 0.128 / 0.008
4 Alex RINS Suzuki 310.3 1’24.202 0.165 / 0.037
5 Fabio QUARTARARO Yamaha 305.9 1’24.218 0.181 / 0.016
6 Aleix ESPARGARO Aprilia 311.2 1’24.302 0.265 / 0.084
7 Marc MARQUEZ Honda 310.3 1’24.322 0.285 / 0.020
8 Pol ESPARGARO Honda 314.8 1’24.355 0.318 / 0.033
9 Jorge MARTIN Ducati 315.7 1’24.368 0.331 / 0.013
10 Jack MILLER Ducati 315.7 1’24.417 0.380 / 0.049
11 Alex MARQUEZ Honda 313.9 1’24.442 0.405 / 0.025
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 311.2 1’24.452 0.415 / 0.010
13 Brad BINDER KTM 312.1 1’24.485 0.448 / 0.033
14 Miguel OLIVEIRA KTM 311.2 1’24.584 0.547 / 0.099
15 Francesco BAGNAIA Ducati 316.7 1’24.642 0.605 / 0.058
16 Valentino ROSSI Yamaha 305.9 1’24.649 0.612 / 0.007
17 Danilo PETRUCCI KTM 308.5 1’24.693 0.656 / 0.044
18 Luca MARINI Ducati 311.2 1’24.749 0.712 / 0.056
19 Cal CRUTCHLOW Yamaha 303.3 1’24.819 0.782 / 0.070
20 Iker LECUONA KTM 305.0 1’25.146 1.109 / 0.327

Kết quả FP3: Francesco Bagnaia nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Francesco BAGNAIA Ducati 318.5 1’22.874
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 310.3 1’22.968 0.094 / 0.094
3 Johann ZARCO Ducati 316.7 1’23.012 0.138 / 0.044
4 Marc MARQUEZ Honda 315.7 1’23.132 0.258 / 0.120
5 Aleix ESPARGARO Aprilia 312.1 1’23.138 0.264 / 0.006
6 Jack MILLER Ducati 316.7 1’23.245 0.371 / 0.107
7 Joan MIR Suzuki 310.3 1’23.320 0.446 / 0.075
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 311.2 1’23.362 0.488 / 0.042
9 Brad BINDER KTM 316.7 1’23.453 0.579 / 0.091
10 Pol ESPARGARO Honda 316.7 1’23.481 0.607 / 0.028
11 Alex RINS Suzuki 311.2 1’23.482 0.608 / 0.001
12 Luca MARINI Ducati 312.1 1’23.527 0.653 / 0.045
13 Jorge MARTIN Ducati 314.8 1’23.558 0.684 / 0.031
14 Miguel OLIVEIRA KTM 313.0 1’23.677 0.803 / 0.119
15 Valentino ROSSI Yamaha 309.4 1’23.687 0.813 / 0.010
16 Alex MARQUEZ Honda 312.1 1’23.695 0.821 / 0.008
17 Iker LECUONA KTM 308.5 1’23.706 0.832 / 0.011
18 Enea BASTIANINI Ducati 313.0 1’24.033 1.159 / 0.327
19 Danilo PETRUCCI KTM 309.4 1’24.074 1.200 / 0.041
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 305.0 1’24.193 1.319 / 0.119

Kết quả FP2 (đường ướt): Iker Lecuona nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Iker LECUONA KTM 304.2 1’27.520
2 Johann ZARCO Ducati 308.5 1’30.917 3.397 / 3.397
3 Aleix ESPARGARO Aprilia 302.5 1’31.237 3.717 / 0.320
4 Marc MARQUEZ Honda 302.5 1’31.353 3.833 / 0.116
5 Jack MILLER Ducati 305.9 1’31.812 4.292 / 0.459
6 Alex MARQUEZ Honda 302.5 1’31.961 4.441 / 0.149
7 Alex RINS Suzuki 305.0 1’32.190 4.670 / 0.229
8 Pol ESPARGARO Honda 306.8 1’32.404 4.884 / 0.214
9 Fabio QUARTARARO Yamaha 295.8 1’32.784 5.264 / 0.380
10 Brad BINDER KTM 304.2 1’33.319 5.799 / 0.535
11 Jorge MARTIN Ducati 300.8 1’33.408 5.888 / 0.089
12 Takaaki NAKAGAMI Honda 300.8 1’33.536 6.016 / 0.128
Francesco BAGNAIA Ducati 304.2 1’33.647 6.127 / 0.111
Miguel OLIVEIRA KTM 297.5 1’33.951 6.431 / 0.304
Luca MARINI Ducati 291.1 1’34.497 6.977 / 0.546
Valentino ROSSI Yamaha 291.8 1’34.697 7.177 / 0.200
Cal CRUTCHLOW Yamaha 295.0 1’34.701 7.181 / 0.004
Enea BASTIANINI Ducati 297.5 1’34.754 7.234 / 0.053
Joan MIR Suzuki 296.7 1’35.307 7.787 / 0.553
Danilo PETRUCCI KTM 292.6 1’35.622 8.102 / 0.315

Kết quả FP1: Johann Zarco nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Km/h Thời gian Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 316.7 1’22.827
2 Joan MIR Suzuki 310.3 1’23.625 0.798 / 0.798
3 Alex RINS Suzuki 308.5 1’23.730 0.903 / 0.105
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 313.9 1’23.790 0.963 / 0.060
5 Aleix ESPARGARO Aprilia 313.9 1’23.841 1.014 / 0.051
6 Fabio QUARTARARO Yamaha 307.6 1’23.865 1.038 / 0.024
7 Alex MARQUEZ Honda 315.7 1’23.881 1.054 / 0.016
8 Francesco BAGNAIA Ducati 316.7 1’23.903 1.076 / 0.022
9 Marc MARQUEZ Honda 313.0 1’23.967 1.140 / 0.064
10 Jorge MARTIN Ducati 313.9 1’24.044 1.217 / 0.077
11 Pol ESPARGARO Honda 317.6 1’24.097 1.270 / 0.053
12 Enea BASTIANINI Ducati 314.8 1’24.237 1.410 / 0.140
13 Luca MARINI Ducati 313.0 1’24.330 1.503 / 0.093
14 Valentino ROSSI Yamaha 308.5 1’24.335 1.508 / 0.005
15 Miguel OLIVEIRA KTM 309.4 1’24.347 1.520 / 0.012
16 Brad BINDER KTM 315.7 1’24.492 1.665 / 0.145
17 Jack MILLER Ducati 316.7 1’24.528 1.701 / 0.036
18 Danilo PETRUCCI KTM 306.8 1’24.755 1.928 / 0.227
19 Iker LECUONA KTM 307.6 1’24.792 1.965 / 0.037
20 Cal CRUTCHLOW Yamaha 305.0 1’25.295 2.468 / 0.503

Nguồn: Tổng hợp

Slogan Thể Thao Tốc Độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---