01/07/1989 Ngày sinh Daniel Ricciardo

Valentino Rossi kéo nhân sự ở SRT về đội đua VR46

Valentino Rossi đua practice ở chặng đua MotoGP Emilia Romagna 2021

Đội đua SRT vừa trải qua quãng thời gian sóng gió, buộc họ phải đổi tên thành RNF để tiếp tục tồn tại. Tưởng chừng như đội đua mới đã có thể yên ổn làm ăn sau khi ký hợp đồng 2022 với Yamaha và xác định đội hình Andrea Dovizioso và Darryn Binder, thì ‘người cũ’ Valentino Rossi đã mang đến cho họ những rắc rối mới.

Lý do là Rossi không định ra đi (nghỉ hưu) một mình, mà anh còn dụ dỗ một vài nhân sự quan trọng về đội đua riêng VR46 của mình. Họ bao gồm trưởng nhóm kỹ sư David Munoz, chuyên viên phân tích dữ liệu Matteo Flamigni và huấn luyện viên Idalio Gavira:

‘Tôi không biết có nên coi đây là tin chính thức hay không. Nhưng tôi nghĩ đội kỹ sư SRT hiện tại của tôi, bao gồm David và Matteo sẽ tiếp tục làm việc với tôi ở đội VR46. Một người sẽ làm việc với em trai tôi (Luca Marini) và một người sẽ làm việc với Marco Bezzecchi.’

‘Ngoài ra thì còn có Idalio Gavira, đang là huấn luyện viên của tôi. Anh ta sẽ trở thành huấn luyện viên của 2 tay đua trẻ. Cả 3 người họ đều có rất nhiều kinh nghiệm làm việc ở đẳng cấp cao. Những kinh nghiệm của họ là vô cùng quý giá cho đội đua của tôi.’

Rossi chỉ đứng thứ 22 sau ngày đua đầu tiên của chặng đua GP Emilia Romagna. Anh có ý kiến khá giống với Fabio Quartararo:

‘Hôm nay tôi có cảm giác lẫn lộn. Ở FP1 tôi đua không quá tệ trên mặt đường full-wet. Tôi ở không quá xe top-10. Nhưng ở FP2, mặt đường chuyển trạng thái sang hỗn hợp, đường đua bắt đầu khô đi thì tôi lại rất vất vả. Cho nên tôi không thể chạy nhanh được.’

Nguồn: Crash

Chủ đề:                    
Tiêu điểm:

MotoGP 2021 chặng 16 FP2: Jack Miller nhanh nhất

Kết quả phiên chạy FP2 của chặng đua MotoGP Emilia Romagna 2021:

Stt Tay đua Xe Km/h Thời gian Kh/cách
1 Jack MILLER Ducati 295.0 1’41.305
2 Johann ZARCO Ducati 294.2 1’42.232 0.927 / 0.927
3 Aleix ESPARGARO Aprilia 289.5 1’42.291 0.986 / 0.059
4 Iker LECUONA KTM 285.7 1’42.576 1.271 / 0.285
5 Miguel OLIVEIRA KTM 288.0 1’42.591 1.286 / 0.015
6 Luca MARINI Ducati 290.3 1’42.601 1.296 / 0.010
7 Lorenzo SAVADORI Aprilia 286.4 1’42.615 1.310 / 0.014
8 Francesco BAGNAIA Ducati 292.6 1’42.669 1.364 / 0.054
9 Danilo PETRUCCI KTM 285.7 1’42.775 1.470 / 0.106
10 Jorge MARTIN Ducati 295.0 1’42.809 1.504 / 0.034
11 Joan MIR Suzuki 288.7 1’42.842 1.537 / 0.033
12 Enea BASTIANINI Ducati 291.8 1’42.842 1.537
13 Alex MARQUEZ Honda 291.1 1’42.879 1.574 / 0.037
14 Marc MARQUEZ Honda 290.3 1’42.883 1.578 / 0.004
15 Alex RINS Suzuki 290.3 1’42.944 1.639 / 0.061
16 Fabio QUARTARARO Yamaha 287.2 1’43.097 1.792 / 0.153
17 Brad BINDER KTM 286.4 1’43.237 1.932 / 0.140
18 Michele PIRRO Ducati 286.4 1’43.413 2.108 / 0.176
19 Pol ESPARGARO Honda 289.5 1’43.470 2.165 / 0.057
20 Franco MORBIDELLI Yamaha 284.2 1’43.585 2.280 / 0.115
21 Maverick VIÑALES Aprilia 291.1 1’43.679 2.374 / 0.094
22 Valentino ROSSI Yamaha 286.4 1’43.789 2.484 / 0.110
23 Takaaki NAKAGAMI Honda 288.7 1’44.075 2.770 / 0.286
24 Andrea DOVIZIOSO Yamaha 285.7 1’44.643 3.338 / 0.568

>>Xem thêm: Kết quả FP1

Nguồn: Tổng hợp

Slogan Thể thao tốc độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể thao tốc độ---

>>Đua xe >>Xe đạp >>Video >>Thư viện tốc độ >>Fan tốc độ