Marc Marquez: Tôi sắp có một kỳ nghỉ thực sự sau gần hai năm-TT Assen

Ở TT Assen 2021, Marc Marquez là tay đua Honda bắt nhịp chậm nhất song cuối cùng đã mang về nhiều điểm số nhất. Chỉ xuất phát từ vị trí thứ 20 nên việc cán đích ở vị trí thứ 7 có thể xem là một thành công của số 93, anh cho biết:

‘Assen 2021 chắc chắn không phải là một chặng đua dễ dàng đối với tôi. Tôi đã bị ngã rất mạnh ở Fp2. Và chỉ có vị trí xuất phát từ hàng cuối cùng.’

‘Tôi đã push rất nhiều ở những vòng đua đầu tiên. Tôi đã sử dụng rất nhiều năng lượng. Sau đó thì tôi cũng rất hài lòng với tốc độ của mình trong suốt cuộc đua. Tôi nghĩ đây là lần đầu tiên mà tôi đã đua tốt ở một trường đua có nhiều góc cua phải như thế này.’

‘Hôm nay thì chiếc xe có tốc độ để cạnh tranh podium. Và điều đó làm cho tôi rất vui.’

‘Tất nhiên là tôi cảm thấy rất vất vả bởi trường đua này đòi hỏi rất nhiều thể lực. Tôi cũng hơi bị arm-pump.’

Như vậy là Marc Marquez đi nghỉ hè với hành trang là 50 điểm, tương ứng là vị trí thứ 10 trên BXH tổng. Anh tiết lộ sẽ tự thưởng cho mình một kỳ nghỉ ngắn trước khi quay lại guồng quay tập luyện-đua xe:

‘Điều đầu tiên muốn làm trong kỳ nghỉ hè là nghỉ ngơi. Ít nhất là 1 tuần hoặc 1 tuần rưỡi, để hồi phục thể lực và tinh thần. Nói thật là kể từ khi mổ vai hồi cuối năm 2019 đến giờ thì tôi không có kỳ nghỉ đúng nghĩa nào. Do đó tôi đang cần một kỳ nghỉ thực sự hơn bao giờ hết. Có lẽ tôi sẽ gặp bạn bè và làm những gì mình thích.’

‘Sau đó thì tôi sẽ tập luyện trở lại. Nếu cánh tay cho phép thì tôi sẽ tập motocross nhiều hơn. Kế hoạch của tôi là có thể tập luyện motocross thật nhiều trước khi đến Red Bull Ring tham gia chặng đua tiếp theo.’

Phải đến ngày 06/08 thì chặng đua tiếp theo MotoGP Styria mới bắt đầu khởi tranh.

Nguồn: Crash

Sự kiện:

TT Assen 2021: Fabio Quartararo chiến thắng, Maverick Vinales trở lại podium

Cập nhật kết quả chặng đua TT Assen 2021:

Kết quả đua chính: Fabio Quartararo chiến thắng, Maverick Vinales trở lại podium

Fabio Quartararo phải chạy sau Francesco Bagnaia trong khoảng 5 vòng đầu và phải khó khăn lắm tay đua người Pháp mới có thể đánh bại đối thủ để lên từ đó hoàn toàn kiểm soát cuộc đua và giành chiến thắng.

Bagnaia sau đó tiếp tục bị Takaaki Nakagami tấn công quyết liệt đến mức nhiều lần phạm lỗi chạy ra ngoài đường đua, dẫn đến việc bị phạt chạy long-lap. Thời điểm Bagnaia bị phạt (vòng 15) cũng đúng lúc Nakagami bị mất tốc độ, nên hai người nhanh chóng bị tụt lại rất sâu.

Người hưởng lợi nhất là Maverick Vinales. Tay đua giành pole đã từ P4 vượt lên P2. Được chạy một mình một đường đúng với sở trường, Vinales cũng dễ dàng tạo khoảng cách với nhóm sau.

Joan Mir cũng xuất sắc đánh bại Johann Zarco để về đích thứ 3.

Marc Marquez có pha xuất phát tốt, lọt vào top-10 sau vòng 1. Tiếc là anh không thể làm gì hơn. Cuối cuộc đua anh có những cuộc đấu với Bagnaia và Alexis Espargaro.

Valentino Rossi thì ngược lại, xuất phát rất tệ, mấy vòng sau lại còn để bị ngã xe, là tay đua đầu tiên phải bỏ cuộc.

Stt. Điểm Tay đua Xe Kết quả
1 25 Fabio QUARTARARO Yamaha 40’35.031
2 20 Maverick VIÑALES Yamaha +2.757
3 16 Joan MIR Suzuki +5.760
4 13 Johann ZARCO Ducati +6.130
5 11 Miguel OLIVEIRA KTM +8.402
6 10 Francesco BAGNAIA Ducati +10.035
7 9 Marc MARQUEZ Honda +10.110
8 8 Aleix ESPARGARO Aprilia +10.346
9 7 Takaaki NAKAGAMI Honda +12.225
10 6 Pol ESPARGARO Honda +18.565
11 5 Alex RINS Suzuki +21.372
12 4 Brad BINDER KTM +21.676
13 3 Danilo PETRUCCI KTM +27.783
14 2 Alex MARQUEZ Honda +29.772
15 1 Enea BASTIANINI Ducati +32.785
16 Lorenzo SAVADORI Aprilia +37.573
17 Garrett GERLOFF Yamaha +53.213
18 Luca MARINI Ducati +1’06.791
Iker LECUONA KTM 8 Laps
Jack MILLER Ducati 8 Laps
Jorge MARTIN Ducati 12 Laps
Valentino ROSSI Yamaha 19 Laps

Kết quả Warm-up: Vẫn là Maverick Vinales

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.569
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.898 0.329 / 0.329
3 Alex RINS Suzuki 1’32.924 0.355 / 0.026
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.950 0.381 / 0.026
5 Marc MARQUEZ Honda 1’32.996 0.427 / 0.046
6 Johann ZARCO Ducati 1’33.088 0.519 / 0.092
7 Pol ESPARGARO Honda 1’33.228 0.659 / 0.140
8 Iker LECUONA KTM 1’33.270 0.701 / 0.042
9 Francesco BAGNAIA Ducati 1’33.326 0.757 / 0.056
10 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.355 0.786 / 0.029
11 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.356 0.787 / 0.001
12 Joan MIR Suzuki 1’33.422 0.853 / 0.066
13 Jack MILLER Ducati 1’33.450 0.881 / 0.028
14 Brad BINDER KTM 1’33.719 1.150 / 0.269
15 Alex MARQUEZ Honda 1’33.809 1.240 / 0.090
16 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’33.891 1.322 / 0.082
17 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.957 1.388 / 0.066
18 Garrett GERLOFF Yamaha 1’34.134 1.565 / 0.177
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.144 1.575 / 0.010
20 Enea BASTIANINI Ducati 1’34.186 1.617 / 0.042
21 Luca MARINI Ducati 1’34.308 1.739 / 0.122
22 Jorge MARTIN Ducati 1’34.439 1.870 / 0.131

Kết quả Q2: Maverick Vinales giành pole, lập kỷ lục thời gian

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’31.814
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’31.885 0.071 / 0.071
3 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.116 0.302 / 0.231
4 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.314 0.500 / 0.198
5 Johann ZARCO Ducati 1’32.394 0.580 / 0.080
6 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.450 0.636 / 0.056
7 Alex RINS Suzuki 1’32.597 0.783 / 0.147
8 Jack MILLER Ducati 1’32.609 0.795 / 0.012
9 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.666 0.852 / 0.057
10 Joan MIR Suzuki 1’32.748 0.934 / 0.082
11 Pol ESPARGARO Honda 1’32.830 1.016 / 0.082
12 Valentino ROSSI Yamaha 1’32.919 1.105 / 0.089

Kết quả Q1: Marc Marquez đo đường

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Johann ZARCO Ducati 1’32.541
2 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.657 0.116 / 0.116
3 Iker LECUONA KTM 1’32.724 0.183 / 0.067
4 Jorge MARTIN Ducati 1’32.850 0.309 / 0.126
5 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’33.258 0.717 / 0.408
6 Alex MARQUEZ Honda 1’33.288 0.747 / 0.030
7 Luca MARINI Ducati 1’33.321 0.780 / 0.033
8 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.378 0.837 / 0.057
9 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.404 0.863 / 0.026
10 Marc MARQUEZ Honda 1’33.477 0.936 / 0.073
11 Brad BINDER KTM 1’33.597 1.056 / 0.120
12 Garrett GERLOFF Yamaha 1’33.739 1.198 / 0.142

Kết quả FP4: Fabio Quartararo đẩy Maverick Vinales xuống P2

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.513
2 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.717 0.204 / 0.204
3 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.945 0.432 / 0.228
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.949 0.436 / 0.004
5 Joan MIR Suzuki 1’33.041 0.528 / 0.092
6 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’33.103 0.590 / 0.062
7 Alex RINS Suzuki 1’33.134 0.621 / 0.031
8 Marc MARQUEZ Honda 1’33.164 0.651 / 0.030
9 Pol ESPARGARO Honda 1’33.255 0.742 / 0.091
10 Johann ZARCO Ducati 1’33.265 0.752 / 0.010
11 Francesco BAGNAIA Ducati 1’33.278 0.765 / 0.013
12 Valentino ROSSI Yamaha 1’33.280 0.767 / 0.002
13 Alex MARQUEZ Honda 1’33.677 1.164 / 0.397
14 Jorge MARTIN Ducati 1’33.678 1.165 / 0.001
15 Iker LECUONA KTM 1’33.682 1.169 / 0.004
16 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.812 1.299 / 0.130
17 Jack MILLER Ducati 1’33.856 1.343 / 0.044
18 Enea BASTIANINI Ducati 1’34.161 1.648 / 0.305
19 Brad BINDER KTM 1’34.265 1.752 / 0.104
20 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.421 1.908 / 0.156
21 Luca MARINI Ducati 1’34.447 1.934 / 0.026
22 Garrett GERLOFF Yamaha 1’34.499 1.986 / 0.052

Kết quả FP3: Maverick Vinales nhanh nhất, Marc Marquez phải đua Q1

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’32.336
2 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’32.533 0.197 / 0.197
3 Pol ESPARGARO Honda 1’32.641 0.305 / 0.108
4 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’32.747 0.411 / 0.106
5 Joan MIR Suzuki 1’32.748 0.412 / 0.001
6 Alex RINS Suzuki 1’32.845 0.509 / 0.097
7 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’32.853 0.517 / 0.008
8 Miguel OLIVEIRA KTM 1’32.871 0.535 / 0.018
9 Valentino ROSSI Yamaha 1’32.894 0.558 / 0.023
10 Jack MILLER Ducati 1’32.907 0.571 / 0.013
11 Johann ZARCO Ducati 1’32.938 0.602 / 0.031
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’32.941 0.605 / 0.003
13 Jorge MARTIN Ducati 1’32.974 0.638 / 0.033
14 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.026 0.690 / 0.052
15 Marc MARQUEZ Honda 1’33.069 0.733 / 0.043
16 Brad BINDER KTM 1’33.087 0.751 / 0.018
17 Alex MARQUEZ Honda 1’33.250 0.914 / 0.163
18 Iker LECUONA KTM 1’33.356 1.020 / 0.106
19 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’33.368 1.032 / 0.012
20 Luca MARINI Ducati 1’33.465 1.129 / 0.097
21 Enea BASTIANINI Ducati 1’33.853 1.517 / 0.388
22 Garrett GERLOFF Yamaha 1’34.254 1.918 / 0.401

Kết quả FP2: Maverick Vinales giữ vững phong độ, Marc Marquez ngã đau

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’33.241
2 Miguel OLIVEIRA KTM 1’33.400 0.159 / 0.159
3 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’33.491 0.250 / 0.091
4 Marc MARQUEZ Honda 1’33.560 0.319 / 0.069
5 Joan MIR Suzuki 1’33.701 0.460 / 0.141
6 Johann ZARCO Ducati 1’33.708 0.467 / 0.007
7 Alex RINS Suzuki 1’33.960 0.719 / 0.252
8 Jack MILLER Ducati 1’34.066 0.825 / 0.106
9 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’34.081 0.840 / 0.015
10 Pol ESPARGARO Honda 1’34.096 0.855 / 0.015
11 Danilo PETRUCCI KTM 1’34.134 0.893 / 0.038
12 Jorge MARTIN Ducati 1’34.339 1.098 / 0.205
13 Alex MARQUEZ Honda 1’34.358 1.117 / 0.019
14 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.461 1.220 / 0.103
15 Iker LECUONA KTM 1’34.539 1.298 / 0.078
16 Enea BASTIANINI Ducati 1’34.658 1.417 / 0.119
17 Brad BINDER KTM 1’34.766 1.525 / 0.108
18 Valentino ROSSI Yamaha 1’34.777 1.536 / 0.011
19 Francesco BAGNAIA Ducati 1’34.832 1.591 / 0.055
20 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’35.726 2.485 / 0.894
21 Garrett GERLOFF Yamaha 1’35.744 2.503 / 0.018
22 Luca MARINI Ducati 1’36.216 2.975 / 0.472

Kết quả Fp1: Maverick Vinales nhanh nhất

Stt. Tay đua Xe Kết quả Khoảng cách
1 Maverick VIÑALES Yamaha 1’33.072
2 Pol ESPARGARO Honda 1’33.183 0.111 / 0.111
3 Alex RINS Suzuki 1’33.501 0.429 / 0.318
4 Fabio QUARTARARO Yamaha 1’33.633 0.561 / 0.132
5 Johann ZARCO Ducati 1’33.887 0.815 / 0.254
6 Danilo PETRUCCI KTM 1’33.939 0.867 / 0.052
7 Aleix ESPARGARO Aprilia 1’33.993 0.921 / 0.054
8 Takaaki NAKAGAMI Honda 1’34.004 0.932 / 0.011
9 Marc MARQUEZ Honda 1’34.048 0.976 / 0.044
10 Lorenzo SAVADORI Aprilia 1’34.098 1.026 / 0.050
11 Jack MILLER Ducati 1’34.245 1.173 / 0.147
12 Francesco BAGNAIA Ducati 1’34.265 1.193 / 0.020
13 Joan MIR Suzuki 1’34.299 1.227 / 0.034
14 Miguel OLIVEIRA KTM 1’34.422 1.350 / 0.123
15 Valentino ROSSI Yamaha 1’34.431 1.359 / 0.009
16 Brad BINDER KTM 1’34.491 1.419 / 0.060
17 Iker LECUONA KTM 1’34.510 1.438 / 0.019
18 Alex MARQUEZ Honda 1’34.916 1.844 / 0.406
19 Enea BASTIANINI Ducati 1’35.253 2.181 / 0.337
20 Jorge MARTIN Ducati 1’35.292 2.220 / 0.039
21 Luca MARINI Ducati 1’35.506 2.434 / 0.214
22 Garrett GERLOFF Yamaha 1’35.961 2.889 / 0.455

Nguồn: Tổng hợp, Wikipedia

Slogan Thể Thao Tốc Độ

Chiếc cúp bạc, rượu sâm banh
Để thưởng cho kẻ sẽ giành podi
Tử vong cũng chẳng tiếc gì
Một đời tốc độ mấy khi an toàn

---Lương Châu Từ---
---Phiên bản Thể Thao Tốc Độ---